次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| 母親: | また、違う時計しているのね。一体いくつ持ってるの? |
| 息子: | 5つぐらいあるけど、お気に入りは3つぐらいかな。仕事用、おしゃれ用、遊び用・・・。あれ、そういえば、母さんは時計していないの? |
| 母親: | 最近、携帯電話で見るから、要らないの。 |
| 息子: | へえ、若い子みたいだね。 |
| 母親: | でも携帯って面倒なのよね、意外と。落としたり、忘れたり。だから、携帯電話が時計みたいに腕につけられるといいんだけど。 |
| 息子: | それなら、時計に通信機能がつけばいいわけだよね。そういうのあるらしいよ。 |
| 母親: | まあ、便利ね。だったら、ついでに万歩系とか健康診断の機能もつけてほしいわ。 |
Chọn câu đúng:
| 1. | 息子は腕時計が好きだ。 |
| 2. | 母親は腕時計が面倒だから使わない。 |
| 3. | 息子の時計には通信機能がついている。 |
| 4. | 母親は携帯電話を時計代わりにしている。 |
| 5. | 現在、時計に通信機能がついているものはない。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| 母親: |
また、違う時計しているのね。一体いくつ持ってるの? Lại một cái đồng hồ khác nữa. Tóm lại con có bao nhiêu cái vậy? |
| 息子: |
5つぐらいあるけど、お気に入りは3つぐらいかな。 Khoảng 5 cái nhưng cái con thích thì chắc khoảng 3 cái 仕事用、おしゃれ用、遊び用・・・。あれ、そういえば、母さんは時計していないの? Cái để đi làm, cái để diện, cái đi chơi….Ủa, mà mẹ không đeo đồng hồ à? |
| 母親: |
最近、携帯電話で見るから、要らないの。 Dạo gần đây vì xem bằng điện thoại di động nên không cần nữa |
| 息子: |
へえ、若い子みたいだね。 Hả, giống như trẻ con quá |
| 母親: |
でも携帯って面倒なのよね、意外と。 Nhưng mà di động thì phiền phức nhỉ, ngoài dự kiến đấy 落としたり、忘れたり。だから、携帯電話が時計みたいに腕につけられるといいんだけど。 Làm rớt, để quên. Vì vậy mà điện thoại di động mà gắn vào tay giống như đồng hồ thì tốt nhỉ. |
| 息子: |
それなら、時計に通信機能がつけばいいわけだよね。そういうのあるらしいよ。 Nếu như thế thì nếu có chức năng thông tin gắn vào đồng hồ thì tốt nhỉ. hình như có cái như thế nhỉ |
| 母親: |
まあ、便利ね。だったら、ついでに万歩系とか健康診断の機能もつけてほしいわ。 Ừm, tiện nhỉ. Nếu vậy thì mẹ muốn gắn thêm chức năng kiểm tra sức khỏe hay kim đếm số bước chân |
| 1. |
息子は腕時計が好きだ。 Con trai thích đồng hồ đeo tay |
| 2. |
母親は腕時計が面倒だから使わない。 Mẹ vì đồng hồ đeo tay phiền phức nên không sử dụng |
| 3. |
息子の時計には通信機能がついている。 Đồng hồ của con trai thì có gắn thêm chức năng thông tin |
| 4. |
母親は携帯電話を時計代わりにしている。 Mẹ đang đổi thành điện thoại di động thay cho đồng hồ |
| 5. |
現在、時計に通信機能がついているものはない。 Hiện tại, không có chức năng thông tin được gắn vào đồng hồ |
次の記事を読んで、後の問いに答えなさい。
<<< Text >>>
腕時計に付加機能 7割が「不要」
Chức năng gia tăng ở đồng hồ đeo tay 70% là “Không cần thiết”
時計メーカーが実施した調査で、腕時計に付加機能はいらないと答えた人が7割もいたことがわかった。
Theo cuộc điều tra mà nhà sản xuất đồng hồ thực hiện thì có đến 70% số người đã trả lời chức năng gia tăng ở đồng hồ là không cần thiết
「機能が増えると操作が複雑になる」 「デザインが性が損なわれる」という理由からのようだ。
Hình như là vì những lý do như “Chức năng tăng lên thì sẽ phức tạp lên” “Thiết kế, tính năng sẽ bị tổn hại”
IT 分野から次世代型機器として腕時計型のパソコンなどさまざまな製品の提案がされていおり、今後腕時計のIT化、多機能化が進むと思われている中での意外な 調査結果だったが、50代からは通信機能や健康診断機能、20代からはデジカメ機能が少数ながら支持されている。
Đề án của nhiều sản phẩm như máy tính hình dạng đồng hồ đeo tay như là thiết bị của thời đại sau đã được thực hiện từ lĩnh vực IT, và đã có kết quả điều tra ngoài dự kiến trong khi sự IT hóa của đồng hồ đeo tay về sau, sự đa chức năng hóa được cho là sẽ tiếp tục phát triển, và chỉ được một số it người ủng hộ là khoảng 50 tuổi trở lên thì là chức năng thông tin hay kiểm tra sức khỏe, 20 tuổi trở đi là chức năng chụp ảnh kỹ thuật số
金額やサイズの面で手軽な機器が出てくれ ば、支持はさらに広がるかもしれない。
Nếu có thiết bị đơn giản về mặt giá cả hay kích thước xuất hiện thì thì việc ủng hộ có lẽ sẽ lan rộng ra
| 問1 |
この記事の内容と合うグラフはどれか。
|
| Biểu đồ 1 | |
| Biểu đồ 2 | |
| Biểu đồ 3 | |
| Biểu đồ 4 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問1 |
この記事の内容と合うグラフはどれか。 Biểu đồ phù hợp với nội dung bài là cái nào? |
| Biểu đồ 1 | |
| Biểu đồ 2 | |
| Biểu đồ 3 | |
| Biểu đồ 4 |




