
引用部分を表す「 」『 』に注意!
Chú ý những phần biểu thị là trích dẫn
「 」や『 』は・・・
「 」hoặc『 』thì
・ 「 」『 』の記号は他の人の話し言葉や、文章や本のタイトルなどを引用するときに使います。強調したい言葉などにも使います。
Ký hiệu「 」『 』 được dùng trích dẫn câu nói của người người khác, đoạn văn hay tựa đề sách. Sử dụng cho cả những từ ngữ muốn nhấn mạnh.
次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| 女の人: | 土屋先生のエッセイ、読んだ? |
| 男の人: | 土屋先生って、あの哲学の教授? |
| 女の人: | そう。あの先生、エッセイも書いているのよ。 |
| 男の人: | ふ―ん。哲学の本じゃないんだ。 |
| 女の人: | うん、でもね、「人間の定義」を書いているところなんて、笑っちゃんだけど、読んでいくうちに、結局は哲学を考えさせられるっていう不思議なエッセイなの。でも、文章は難しいくないから、すらすら読めて、楽しかったー。 |
| 男の人: | へえ、読みたいな。貸してよ。 |
Chọn câu đúng:
| 1. | 女の人は哲学の本を読んでいる。 |
| 2. | 土屋先生のエッセイはおもしろい。 |
| 3. | 土屋先生のエッセイは不思議でわかりにくいところがある。 |
| 4. | 女の人は土屋先生のエッセイを簡単に読めた。 |
| 5. | 男の人は、哲学の本は読みたくない。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| 女の人: |
土屋先生のエッセイ、読んだ? Đã đọc tản mạn văn của thầy Shichiya chưa? |
| 男の人: |
土屋先生って、あの哲学の教授? Thầy Shichiya thì là giáo viên dạy triết học kia à? |
| 女の人: |
そう。あの先生、エッセイも書いているのよ。 Đúng thế. Thầy đó, cũng viết cả tản văn nữa đấy |
| 男の人: |
ふ―ん。哲学の本じゃないんだ。 Phù…chẳng phải là sách về triết học hay sao |
| 女の人: |
うん、でもね、「人間の定義」を書いているところなんて、笑っちゃんだけど、読んでいくうちに、結局は哲学を考えさせられるっていう不思議なエッセイなの。 Ừ, nhưng mà này, chỗ viết về “định nghĩa về con người” đấy, buồn cười lắm, và là tản văn rất là lạ là trong khi đọc thì kết cục sẽ bị buộc phải suy nghĩ về triết học. でも、文章は難しいくないから、すらすら読めて、楽しかったー。 Nhưng mà, văn chương thì không khó hiểu nên có thể đọc trôi chảy được nên rất là hay |
| 男の人: |
へえ、読みたいな。貸してよ。 Ồ, tôi muốn đọc quá. Cho tôi mượn nhé |
| 1. |
女の人は哲学の本を読んでいる。 Người phụ nữ đang đọc sách triết học |
| 2. |
土屋先生のエッセイはおもしろい。 Bài của thầy Shichiya thú vị |
| 3. |
土屋先生のエッセイは不思議でわかりにくいところがある。 Bài của thầy SHichiya có chỗ lạ lùng và khó hiểu |
| 4. |
女の人は土屋先生のエッセイを簡単に読めた。 Người phụ nữ đã đọc bài của thầy Shichiya một cách đơn giản |
| 5. |
男の人は、哲学の本は読みたくない。 Người đàn ông không muốn đọc sách về triết học |
次の文章は、ある本について書かれたものである。読んで、後の問いに答えなさい。
<<< Text >>>
『われ笑う、ゆえにわれあり』土屋堅二著
“Chúng ta cười. nguyên nhân ở chúng ta”
作者本人は本書を「ユーモアエッセイ」と称しているが、ユーモアのつもりで読んでいると、いつの間にか鋭い社会批評であったり、冗談だと思えば哲学の問題であったりする。
Tác giả đặt tên cuốn sách là “Tản mạn về hài nước” nhưng khi đọc vì mục đích hài hước thì không biết tự khi nào lại có những bình luận xã hội sắc bén và có cả những vấn đề triết học mà chúng ta cho là truyện cười
その文章は非常に読みやすい。
Văn chương đó rất dễ đọc
やさしい言葉や表現を用いているため、哲学の話と気がつかない場合がある。
Vì sử dụng những cách biểu hiện hay từ ngữ nhẹ nhàng nên có trường hợp không nhận ra là câu chuyện về triết học
しかし、いつの間にか、本来難しいはずの論理を考えていたりするという①不思議なエッセイである。
Tuy nhiên, đó là áng văn lạ lùng là không biết tự khi nào, đã nghĩ tới lý luận thật sự rất khó về cơ bản
本書の「人間を定義するのは不可能である」という項目の中で、さまざまな例をあげながら「人間の定義」を論じているのだが、「我々がどこから見ても人間に見えるが、犬から生まれた場合」や、「一生の間に1分間だけカエル になった場合」など、突拍子もない条件に笑いながら読み進んでいくと、「定義」とはどういうものかということが、ぼんやりとではあるがみえてくるのであ る。
Trong mục lục tên gọi “Định nghĩa con người thật là không thể” của cuốn sách này, dù đang vừa lý luận về “định nghĩa con người” vừa đưa ra nhiều ví dụ, nhưng khi chúng ta vừa cười vừa đọc những điều kiện diên khùng, không thực tế như là “trường hợp chúng ta dù nhìn từ đâu cũng thấy giống con người nhưng đã được chó sinh ra” hay “trường hợp một đời người biến thành ếch trong 1 phút”, thì lại có thể thấy là chúng ta đang mơ màng định nghĩa là cái như thế nào đây
( ② )にもお勧めの一冊である。
Ngay cả…cũng là quyển sách đề cử
| 問1 | なぜ不思議なエッセイなのか。 |
| 1. | エッセイなのに哲学のことばかり書いてあるから。 |
| 2. | やさしい言葉や表現を用いているから。 |
| 3. | 知らないうちに、哲学的なことを考えさせられるから。 |
| 4. | 理解しにくい冗談が多いから。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問1 |
なぜ不思議なエッセイなのか。 Tại sao lại là áng văn lạ lùng |
| 1. |
エッセイなのに哲学のことばかり書いてあるから。 Vì dù là văn nhưng chỉ toàn viết về triết học |
| 2. |
やさしい言葉や表現を用いているから。 Vì sử dụng những từ ngữ hay cách biểu hiện nhẹ nhàng |
| 3. |
知らないうちに、哲学的なことを考えさせられるから。 Vì trong lúc không biết đã bắt mình nghĩ về những việc mang tính triết học. |
| 4. |
理解しにくい冗談が多いから。 Vì khó hiểu và có nhiều đoạn hài |
| 問2 | ( ② )に入るものとして最も適当なものはどれか。 |
|
1. |
ユーモアには興味がないという若者。 |
|
2. |
哲学には興味がないという若者。 |
|
3. |
エッセイには興味がないというわかもの。 |
|
4. |
条件には興味がないというわかもの。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問2 |
( ② )に入るものとして最も適当なものはどれか。 Câu thích hợp nhất để điền vào (2) là câu nào? |
|
1. |
ユーモアには興味がないという若者。 Giới trẻ không có hứng thú về hài hước |
|
2. |
哲学には興味がないという若者。 Giới trẻ không có hứng thú với triết học |
|
3. |
エッセイには興味がないというわかもの。 Giới trẻ không hứng thú với văn |
|
4. |
条件には興味がないというわかもの。 Giới trẻ không hứng thú với điều kiện |

