次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| A: | わあ、きれいなマンション。新築なんだね。 |
| B: | うん。でもさ、なんか、この部屋に引っ越してから調子が悪いんだ。 |
| A: | え?どんなふうに? |
| B: | よく頭痛がするし、目がチカチカするんだよね。 |
| A: | あ、もしかしたら、シックハウス症候群じゃない?ほら、壁紙の接着剤なんかでアレルギー症状が出るってじゃない。 |
| B: | やっぱりそうかなぁ。病院へ行って調べてもらおうかな。 |
Chọn câu đúng:
| 1. | Bさんは最近、新築のマンションに引っ越した。 |
| 2. | Bさんの体調は悪い原因は、はっきりわかっている。 |
| 3. | Bさんは引っ越しする前から接着剤に対してアレルギー症状が出ていた。 |
| 4. | Aさんもシックハウス症候群である。 |
| 5. | Bさんは頭痛や目がチカチカする原因を病院で調べてもらいたい。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| A: |
わあ、きれいなマンション。新築なんだね。 Woa, thật là căn hộ đẹp. Kiến trúc mới nhỉ |
| B: |
うん。でもさ、なんか、この部屋に引っ越してから調子が悪いんだ。 Ừ. Nhưng mà này, không hiểu sao từ khi chuyển tới phòng này, tôi lại không khỏe |
| A: |
え?どんなふうに? Hả? Nhưng thế nào? |
| B: |
よく頭痛がするし、目がチカチカするんだよね。 Thường đau đầu này rồi mắt cứ bị hoa lên nữa |
| A: |
あ、もしかしたら、シックハウス症候群じゃない? A, có lẽ nào là chứng bệnh Sick house chăng? ほら、壁紙の接着剤なんかでアレルギー症状が出るってじゃない。 Này, chẳng phải nói là sẽ bị chứng bệnh dị ứng với keo dán của giấy dán tường sao đso |
| B: |
やっぱりそうかなぁ。病院へ行って調べてもらおうかな。 Quả là có vẻ vậy rồi. Tôi chắc sẽ đi đến bệnh viện xem sao |
| 1. |
Bさんは最近、新築のマンションに引っ越した。 B dạo gần đây đã chuyển nhà đến căn hộ kiến trúc kiểu mới |
| 2. |
Bさんの体調は悪い原因は、はっきりわかっている。 Nguyên nhân thể trạng của B xấu đi đã biết rõ |
| 3. |
Bさんは引っ越しする前から接着剤に対してアレルギー症状が出ていた。 B xuất hiện bệnh dị ứng đối với chất tiếp xúc từ trước khi chuyển nhà |
| 4. |
Aさんもシックハウス症候群である。 A cũng bị bệnh sick house |
| 5. |
Bさんは頭痛や目がチカチカする原因を病院で調べてもらいたい。 B muốn kiểm tra nguyên nhân đau đầu hay mắt hoa ở bệnh viện |
次の文章を読んで、後の問いに答えなさい。
近年、「シックハウス症候群」という言葉が用いられるようになった。「シック」「ハウス」はともに英語の「sick(病気)」「house(家)」から来ているが、実際にはどういうものなのだろうか。
新築の家に引っ越しをすると、体調が悪くなる人がいる。これは家に使われている材料に対して人間の体がアレルギーのような反応を起すためである。この症状が「シックハウス症候群」で、木材や壁紙に使用されている接着剤の原料に含まれるホルムアルデヒドが主な原因だと言われている。
ホルムアルデヒドにはたんぱく質を変化させるという特性がある。人間の体は水分を除くと半分近くがたんぱく質で形成されており、これが人体に害を与えるのは当然である
しかし、「シックハウス症候群」が、このたんぱく質の変質に夜ものなのかと言われると、一概にそうとも言えない。なぜならホルムアルデヒドを含む接着剤を使った壁紙を貼った部屋であっても、空気中に含まれるホルムアルデヒドはほんのわずかで、たんぱく質を変質させる量には満たないからだ。
<<< Dịch >>>
近年、「シックハウス症候群」という言葉が用いられるようになった。
Những năm gần đây, cụm từ “Bệnh Sick house” đã dần được sử dụng
「シック」「ハウス」はともに英語の「sick(病気)」「house(家)」から来ているが、実際にはどういうものなのだろうか。
Chữ sick house là từ tiếng Anh nhưng thực tế thì là cái gì đây chứ?
新築の家に引っ越しをすると、体調が悪くなる人がいる。
Khi chuyển nhà đến căn nhà kiến trúc mới thì cũng có người thể trạng trở nên xấu đi
これは家に使われている材料に対して人間の体がアレルギーのような反応を起すためである。
Cái này là vì phản ứng lại giống như cơ thể bị dị ứng đối với chất liệu được sử dụng cho ngôi nhà
この症状が「シックハウス症候群」で、木材や壁紙に使用されている接着剤の原料に含まれるホルムアルデヒドが主な原因だと言われている。
Chứng bệnh này gọi là “Sick house” và người ta nói formaldehyle được bao gồm trong nguyên liệu của keo dán được sử dụng cho gỗ hay giấy dán tường là nguyên nhân chính
ホルムアルデヒドにはたんぱく質を変化させるという特性がある。
Chất Formaldehyde thì có đặc tính là làm biến đổi chất đạm
人間の体は水分を除くと半分近くがたんぱく質で形成されており、これが人体に害を与えるのは当然である
Cơ thể con người khi trừ đi nước thì được xây dựng nên từ chất đạm và việc điều này ảnh hưởng xấu đến cơ thể con người là chuyện đương nhiên
しかし、「シックハウス症候群」が、このたんぱく質の変質によるものなのかと言われると、一概にそうとも言えない。
Tuy nhiên, chứng bệnh Sick house khi được nói là tùy vào sự biến chất của chất đạm này thì cũng không thể tự ý nói là như thế
なぜならホルムアルデヒドを含む接着剤を使った壁紙を貼った部屋であっても、空気中に含まれるホルムアルデヒドはほんのわずかで、たんぱく質を変質させる量には満たないからだ。
Vì là tại sao mà dù là căn phòng đã được dán giấy dán tường sử dụng keo dán bao gồm Formaldehyle thì chất formaldehydle bao gồm trong không khí thật sự rất ít nên không đủ lượng làm biến đổi chất đạm
| 問1 | これは何について書かれた文章か。 |
| 1. | シックハウス症候群の症状について |
| 2. | シックハウス症候群の原因物質について |
| 3. | シックハウス症候群の治療方法について |
| 4. | シックハウス症候群になりやすい体質について |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問1 |
これは何について書かれた文章か。 Đoạn văn này được viết về cái gì |
| 1. |
シックハウス症候群の症状について Về chứng bệnh sick house |
| 2. |
シックハウス症候群の原因物質について Về chất là nguyên nhân của bệnh sick house |
| 3. |
シックハウス症候群の治療方法について Về phương pháp chữ bệnh sick house |
| 4. |
シックハウス症候群になりやすい体質について Về thể chất dễ bị bệnh sick house |
| 問2 |
なぜ一概にそうえないのか。 |
|
1. |
ホルムアルデヒドがたんぱく質を変質させるとはないから。 |
|
2. |
空気中のホルムアルデヒドの量はたんぱく質を変質させるほどの量ではないから。 |
|
3. |
接着剤にホルムアルデヒドが含まれていない場合があるから。 |
|
4. |
人によってアレルギー症状は違うから。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問2 |
なぜ一概にそうえないのか。 Tại sao lại không thể nói một cách tự ý như thế? |
|
1. |
ホルムアルデヒドがたんぱく質を変質させるとはないから。 Vì không giới hạn trong việc formaldehyle làm biến đổi chất đạm |
|
2. |
空気中のホルムアルデヒドの量はたんぱく質を変質させるほどの量ではないから。 Lượng formaldehyle trong không khi không phải là lượng đủ đến mức làm biến đổi chất đạm |
|
3. |
接着剤にホルムアルデヒドが含まれていない場合があるから。 Vì cũng có trường hợp chất formaldehyle không bao gồm trong keo dán |
|
4. |
人によってアレルギー症状は違うから。 Vì bệnh dị ứng khác nhau tùy theo từng ngườ |

