次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| 女: | 見て、すごい!あんなのよく乗れるよね。特にいちばん前なんて考えられない。 |
| 男: | いちばん前がいちばん怖いとは限らないんだよ。てっぺんを通過するときは前の席より後ろの席のほうが加速するから怖いんだ。前の車両に引っ張られるからね。 |
| 女: | じゃ、いちばん下のほうを通るときは逆なの? |
| 男: | そうそう、後ろの車両に押されて加速が増すからね。 |
| 女: | まあ、理屈ではそうかもしれないけど、やっぱりいちばん前の座席は怖いな。前に何にもないんだもん。わー、見て!一回転してる!落ちるー! |
| 男: | 落ちないよ、遠心力があるんだから。 |
Chọn câu đúng:
| 1. | 二人はジェットコースターに乗っている。 |
| 2. | 女の人はジェットコースターに乗りたがっている。 |
| 3. | 男の人は冷静にジェットコースターを見ている。 |
| 4. | ジェットコースターのスピードはつねに変わらない。 |
| 5. | ジェットコースターは座席によって怖さの感じ方が違う。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| 女: |
見て、すごい!あんなのよく乗れるよね。特にいちばん前なんて考えられない。 Nhìn này, kinh khủng chưa! Có thể lên cao như thế kia. Đặc biệt là phía trước nhất tôi chẳng thể nghĩ ra được |
| 男: |
いちばん前がいちばん怖いとは限らないんだよ。 Phía trước nhất không có nghĩa là đáng sợ nhất đâu てっぺんを通過するときは前の席より後ろの席のほうが加速するから怖いんだ。 Khi đi qua đỉnh thì phía ghế ngồi phía sau nhanh hơn phía trước nên đáng sợ lắm 前の車両に引っ張られるからね。 Vì bị toa phía trước kéo mà |
| 女: |
じゃ、いちばん下のほうを通るときは逆なの? Vậy thì khi qua phía dưới cùng thì ngược lại hả? |
| 男: |
そうそう、後ろの車両に押されて加速が増すからね。 Đúng đúng, vì khi bị đẩy bởi toa phía sau thì gia tốc sẽ gia tăng |
| 女: |
まあ、理屈ではそうかもしれないけど、やっぱりいちばん前の座席は怖いな。 Ừm, về lý luận có lẽ là vậy nhưng quả thật ghế trước nhất kia đáng sợ đấy 前に何にもないんだもん。わー、見て!一回転してる!落ちるー! Phía trước chắc chẳng có gì, Woa-, nhìn kìa! đang chuyển 1 vòng! Rớt đấy! |
| 男: |
落ちないよ、遠心力があるんだから。 Không rớt đâu, vì có lực ly tâm mà |
| 1. |
二人はジェットコースターに乗っている。 Hai người đang đi tàu lượn |
| 2. |
女の人はジェットコースターに乗りたがっている。 Người phụ nữ thích đi tàu lượn |
| 3. |
男の人は冷静にジェットコースターを見ている。 Người đàn ông đang nhìn tàu lượn một cách bình tĩnh |
| 4. |
ジェットコースターのスピードはつねに変わらない。 Tốc độ của tàu lượn không thường thay đổi |
| 5. |
ジェットコースターは座席によって怖さの感じ方が違う。 Tàu lượn thì tùy theo ghế mà cảm giác sự sợ hãi cũng khác nhau |
次の文章を読んで、後の問いに答えなさい。
遊園地でジェットコースターに乗るとき、「いちばん前は怖いからいやだ」あるいは「いちばん前でスリルを味わいたい」と思うことはありませんか。実際、前の席と後ろの席では怖さが違うのでしょうか。
実は頂上を通過するときは後ろの席のほうが怖いと考えられます。コースターの先頭車両が頂上を通り過ぎるときは、後部車両がまだ坂を上っているところなので、下降し始めた先頭車両の加速はゆるやかになるからです。一方、後部車両が頂上を通過するときは、下降により加速している先頭車両に引っ張られるため、先頭車両に比べて速いスピードで走り抜けることになります。
逆に谷の部分を通過するときは、前の席のほうが怖いと考えられます。本来は上り坂に差し掛かってスピードが落ちるはずのところを、下り坂でスピードを上げている後部車両に押し上げられ、加速してしまうからです。それに対して、後部車両が同じ地点を通るときには上り坂で先頭車両のスピードが落ちるているために、先頭車両に比べて遅いスピードで通ることになるというわけです。
<<< Dịch >>>
遊園地でジェットコースターに乗るとき、「いちばん前は怖いからいやだ」あるいは「いちばん前でスリルを味わいたい」と思うことはありませんか。
Khi đi tàu lượn ở công viên giải trí thì bạn có nghĩ là “ghế phía trước là đáng sợ nhất nên tôi không thích đâu” hay “muốn nếm thử cảm giác run sợ ở ghế trước nhất”
実際、前の席と後ろの席では怖さが違うのでしょうか。
Thực tế thì ở ghế trước nhất và ghế sau cùng thì mức độ đáng sợ có khác nhau không?
実は頂上を通過するときは後ろの席のほうが怖いと考えられます。
Thực ra thì khi qua đỉnh thì phía ghế sau có thể cho là đáng sợ
コースターの先頭車両が頂上を通り過ぎるときは、後部車両がまだ坂を上っているところなので、下降し始めた先頭車両の加速はゆるやかになるからです。
Khi toa xe đầu của tàu đi qua đỉnh thì phía toa xe sau vẫn đang lên dốc nên gia tốc của toa xe phía trước rơi xuống sẽ trở nên chậm rãi
一方、後部車両が頂上を通過するときは、下降により加速している先頭車両に引っ張られるため、先頭車両に比べて速いスピードで走り抜けることになります。
Ngược lại thì khi toa xe phía sau qua đỉnh thì vì bị toa phía đầu đang tăng tốc do rơi xuống kéo nên sẽ trở nên chạy xuống với tốc độ nhanh hơn so với toa phía trước
逆に谷の部分を通過するときは、前の席のほうが怖いと考えられます。
Ngược lại khi đi qua phần đáy thì ghế phía trước có thể cho là đáng sợ hơn
本来は上り坂に差し掛かってスピードが落ちるはずのところを、下り坂でスピードを上げている後部車両に押し上げられ、加速してしまうからです。
Về bản chất thì là do tăng tốc vì bị toa xe phía sau với tốc độ tăng cao do xuống dốc vào lúc tốc độ chắc mẩm sẽ hạ xuống khi leo lại lên dốc
それに対して、後部車両が同じ地点を通るときには上り坂で先頭車両のスピードが落ちるているために、先頭車両に比べて遅いスピードで通ることになるというわけです。
Đối ngược với điều này thì vào lúc toa xe phía sau đi qua cùng 1 điểm thì do tốc độ toa xe đi đầu đã giảm xuống vì leo dốc nên sẽ trở nên băng qua với tốc độ chậm hơn so với toa xe đi đấu
| 問1 | 怖さが違うのでしょうかという問いに対して筆者はどう言っているか。 |
| 1. | 同じ |
| 2. | 違う |
| 3. | どちらとも言えない |
| 4. | 人によって違う |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問1 |
怖さが違うのでしょうかという問いに対して筆者はどう言っているか。 Đối với câu hỏi “sự đáng sợ có khác nhau không” thì tác giả nói gì? |
| 1. |
同じ Giống |
| 2. |
違う Khác |
| 3. |
どちらとも言えない Không thể nói được cái nào |
| 4. |
人によって違う Khác nhau tùy theo người |
| 問2 | この文章の内容と合うものはどれか。 |
|
1. |
怖がりな人は先頭車両に乗るべきではない。 |
|
2. |
スリルを楽しみたい人は先頭車両に乗るべきだ。 |
|
3. |
一番下の部分を通過するときは先頭車両の速度が増す。 |
|
4. |
頂上を通過するときは先頭車両の速度が増す。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問2 |
この文章の内容と合うものはどれか。 Câu phù hợp với nội dung đoạn văn là câu nào? |
|
1. |
怖がりな人は先頭車両に乗るべきではない。 Người sợ hãi thì không nên ngồi lên toa xe trước |
|
2. |
スリルを楽しみたい人は先頭車両に乗るべきだ。 Người muốn thử cảm giác sợ hãi thì nên lên toa xe trước |
|
3. |
一番下の部分を通過するときは先頭車両の速度が増す。 Khi băng qua phần thấp nhất thì tốc độ của toa xe phía trước tăng lên |
|
4. |
頂上を通過するときは先頭車両の速度が増す。 Khi băng qua phần đỉnh thì tốc độ của toa xe phía trước tăng lên |

