| Cấu Trúc | |
| ☞ | A すなわち B。 |
| Ý nghĩa | |
| ☞ |
Nói cách khác, tức là |
| Giải thích & Hướng dẫn | |
| ☞ |
Sử dụng khi diễn đạt bằng cách khác. Giống với 「つまり」 nhưng không thể sử dụng khi nói về kết quả. 財布をなくした。すなわちお金がない。(X) →財布をなくした。つまりお金がない。(O) Câu văn cứng. |
| Ví dụ | |
| 1 |
「母の兄、すなわち僕のおじですが・・・・・・」 Anh trai của mẹ, hay nói cách khác là chú tôi… |
| 2 |
このペットボトルには1000ミリリットル、すなわち1リットルの水が入っています。 Cái chai này chứa được 1000 ml hay là 1 lít nước. |
| Cấu Trúc | |
| ☞ | A あるいは B。 |
| Ý nghĩa | |
| ☞ |
Hoặc là ~ |
| Giải thích & Hướng dẫn | |
| ☞ |
Lựa chọn giữa hai cái, hai phía. Cách nói cứng của 「または」 |
| Ví dụ | |
| 1 |
ファックス、あるいはメールでお知らせください。 Hãy thông báo qua fax hoặc mail. |
| 2 |
来週の火曜日の午後はどうですか。あるいは水曜日の午前でもかまいませんが・・・。 Chiều thứ ba tuần tới thế nào? Hoặc là sáng thứ tư cũng được không vấn đề gì… |
| Cấu Trúc | |
| ☞ | A。だが B。 |
| Ý nghĩa | |
| ☞ |
Thế nhưng ~ |
| Giải thích & Hướng dẫn | |
| ☞ |
Cách nói cứng nhắc của 「しかし」 「けれども」. |
| Ví dụ | |
| 1 |
これは難しい挑戦だ。だが失敗を恐れてはいけない。 Đây là một thách thức khó khăn. Thế nhưng sợ thất bại là không được. |
| 2 |
生活は貧しい。だが幸せだ。 Cuộc sống nghèo. Thế nhưng hạnh phúc. |
| Cấu Trúc | |
| ☞ | A。だって B〈理由・原因〉。 |
| Ý nghĩa | |
| ☞ |
Bởi vì, là vì~ |
| Giải thích & Hướng dẫn | |
| ☞ |
Cách diễn đạt trong văn nói của 「なぜなら」 「なぜかというと」 「どうしてかというと」 |
| Ví dụ | |
| 1 |
「何を怒ってるの?」「だって、約束を破ったじゃないか。」 Anh giận gì vậy? Chẳng phải là bởi vì thất hứa hay sao. |
| 2 |
「テストの点、よかったんだって?」 「うん。だってやさしかったんだもん。」 Nghe nói điểm thi tốt lắm hả. Vâng, đó là bởi vì dễ thôi. |
正しいほうをなさい。
①ご希望の商品A( ___ )Bのいずれか一つに〇をつけ、ご応募ください。
a. あるいは
b. すなわち
②「いつまで寝てるの。早く起きなさい。」「だって( ___ )。」
a. 眠いもんか
b. 眠いんだもん
③夫の父、( ___ )義理の父と一緒に暮らすことになりました。
a. すなわち
b. あるいは
④よく晴れている( ___ )気温は低い。
a. だって
b. だが
⑤「寒いし、疲れているし、あそこは遠いし・・・・・・」
「( ___ )行きたくないってことね。」
a. つまり
b. すなわち
下の語を並べて文をなさい。__に数字を書きなさい。
⑥最近はCD、 ____ ____ ____ ____ 。
1.多く販売されている 2.すなわち 3.語学教材が 4.コンパクトディスク付きの
⑦事故にあったときは ____ ____ ____ ____
1.なんともなかった。 2.頭が痛くなった。 3.だが 4.そのあくる日に
