似ている言葉に注意しよう!
| Mục từ |
Nghĩa |
|---|---|
| 10日まで受け付けます。 | Nhận cho đến ngày 10 |
| 10日までに提出してください。 | Xin hãy nộp chậm nhất đến ngày 10 |
| 今回の~(=何度も行われている中で、現在の~) | ~ của lần này |
| 今度(=次回)のテストはがんばろう。 | Bài kiểm tra lần này phải cố lên ( Lần này= lần kế tiếp) |
| 今回・今度のテストは難しかった。 | Bài kiểm tra lần này khó. |
|
「今回」「今度」は終わったばかりのものにも使う。 Lần này: có thể dùng cho cả những chuyện vừa mới kết thúc. |
|
次の会話文を読んで、後の文から正しいものをう。
| 男子学生 | もうすぐ、試験だね。ノート、貸してくれない? |
| 女子学生 | いいけど、土曜日までに返してよね。私も試験勉強しないといけないから。 |
| 男子学生 | うん、わかった。ところで、レポート、書いてる?おれ、まだ1ページしか書いていないんだ。 |
| 女子学生 | わー。それは大変!31日までに提出しないと、減点って書いてあるし、もし出さなかったら、単位、もらえないよ。 |
| 1. | 男子学生と女子学生は同じ試験を受ける。 |
| 2. | これから男子学生は女子学生にノートを貸してあげる。 |
| 3. | 男子学生はレポートを書かないつもりである。 |
| 4. | レポートは31日に提出すれば、減点にならない。 |
| 5. | レポートの期限に遅れた場合は、単位がもらえない |
| 男子学生 |
もうすぐ、試験だね。ノート、貸してくれない? Sắp thi rồi. Cho tôi mượn tập được không? |
| 女子学生 |
いいけど、土曜日までに返してよね。私も試験勉強しないといけないから。 Được, nhưng mà nhớ trả, chậm nhất là thứ bảy nha. Vì tôi cũng phải học thi nữa. |
| 男子学生 |
うん、わかった。ところで、レポート、書いてる?おれ、まだ1ページしか書いていないんだ。 Ừ, biết rồi. À mà viết báo cáo chưa? Tôi chỉ mới viết có 1 trang thôi. |
| 女子学生 |
わー。それは大変!31日までに提出しないと、減点って書いてあるし、もし出さなかったら、単位、もらえないよ。 Oa, Vậy là tiêu rồi. Vì có đăng là nếu đến ngày 31 mà vẫn chưa nộp sẽ bị trừ điểm còn nếu không nộp luôn thì không được nhận tín chỉ đâu. |
| 1. |
男子学生と女子学生は同じ試験を受ける。 Học sinh Nam và học sinh nữ cùng dự chung kỳ thi. |
| 2. |
これから男子学生は女子学生にノートを貸してます。 Từ giờ học sinh nam sẽ cho học sinh nữ mượn tập. |
| 3. |
男子学生はレポートを書かないつもりである。 Học sinh nam định là không viết báo cáo. |
| 4. |
レポートは31日に提出すれば、減点にならない。 Báo cáo nếu nộp vào ngày 31 thì không bị trừ điểm. |
| 5. |
レポートの期限に遅れた場合は、単位がもらえない Trong trường hợp trễ kỳ hạn nộp báo cáo thì không được nhận tín chỉ. |
次の案内を見て、後の問いになさい。
|
日本語文法Ⅱ 試験とレポートの提出について 中田敬一 【試験について】
*これ以外に授業で話したことも出しますので、授業のノートをしっかり見直しておいてください。 【レポートについて】
今 回は、試験50%レポート50%という配分で成績をつけますので、レポートを提出しない場合は単位を与えません。必ず7月31日までに提出してください。 遅れた場合は、減点しますので、注意してください。なお、病気などの理由で試験が受けられなかった場合は、上記のレポートとは別にレポートを提出しなければなりません。何か質問があれば、中田まで連絡してください。
|
| 問1 | 伝えた通りですとあるが、いつどのように伝えたか。 |
| 1. | 今学期の1週目の授業のときに、教師が話した。 |
| 2. | 7月の第1週目に、紙に印刷したものを配った。 |
| 3. | 今学期の最初の週に、紙に印刷したものを渡した。 |
| 4. | 今学期の初めに、メールで知らせた。 |
|
VĂN PHẠM TIẾNG NHẬT Ⅱ VỀ VIỆC THI VÀ NỘP BÁO CÁO Nakata Keiichi 【Về kỳ thi】
* Ngoài phần trên cũng sẽ ra thi phần giảng bài trên lớp nên xin hãy xem kỹ trong vở ghi bài giảng.
【Về việc nộp báo cáo】
Lần này sẽ đánh giá thành tích theo cách phân chia là 50% là điểm thi và 50% là điểm của bài báo cáo vi vậy trong trường hợp không nộp báo cáo thì sẽ không được cấp tín chỉ. Nhất định xin hãy nộp chậm nhất đến ngày 31 tháng 7. Trường hợp nộp trễ sẽ bị trừ điểm nên xin hãy chú ý. Lại nữa, trong trường hợp không thể dự thi do bởi các lí do như là bị bệnh… thì phải nộp thêm một báo cáo khác với báo cáo đã ghi ở trên. Nếu có vấn đề gì còn thắc mắc xin liên lạc đến Nakata. |
| 問1 |
伝えた通りですとあるが、いつどのように伝えたか。 Có câu “Theo như đã truyền đạt”, vậy đã truyền đạt như thế nào và khi nào? |
| 1. |
今学期の1週目の授業のときに、教師が話した。 Giáo viên đã nói trong giờ học của tuần đầu tiên của học kỳ này. |
| 2. |
7月の第1週目に、紙に印刷したものを配った。 Đã phát giấy in vào tuần đầu tiên của tháng 7 |
| 3. |
今学期の最初の週に、紙に印刷したものを渡した。 Đã đưa giấy in vào tuần đầu tiên của học kỳ này. |
| 4. |
今学期の初めに、メールで知らせた。 Đã thông báo bằng mail vào đầu học kỳ. |
Đáp án đúng: 3
| 問2 | この掲示の内容と合っていないものはどれか。 |
|
1. |
試験を受けられなかった人は、2種類のレポートを出さなければならない。 |
|
2. |
試験を受ける人は、1種類のレポートを書くだけでよい。 |
|
3. |
試験で満点を取っても、レポートを出さない人は単位をもらえない。 |
|
4. |
試験で満点を取れば、レポートを出さなくてもいい。 |
| 問2 |
この掲示の内容と合っていないものはどれか。 Câu không đúng với nội dung bảng thông báo là câu nào? |
|
1. |
試験を受けられなかった人は、2種類のれポーロを出さなければならない。 Người không thể dự thi phải nộp 2 loại báo cáo. |
|
2. |
試験を受ける人は、1種類のレポートを書くだけでよい。 Người dự thi thì chỉ cần viết một bài báo cáo là được. |
|
3. |
試験で満点を取っても、レポートを出さない人は単位をもらえない。 Người đạt được điểm tuyệt đối trong kỳ thi nhưng không nộp báo cáo thì vẫn không nhận được tín chỉ. |
|
4. |
試験で満点を取れば、レポートを出さなくてもいい。 Nếu đạt được điểm tuyệt đối trong kỳ thi thì không nộp báo cáo cũng được. |


