|
第3週 通信文を読もう
3日目 手紙・はがき ① |
「します」「です」を表す敬語や手紙の形式にう!
| 丁寧形 | 尊敬語 |
謙譲語 |
|---|---|---|
| します | なさいます | いたします |
| Vています | Vていらっしゃいます | Vております |
| です | (お・ご)~でいらっしゃいます | ~でございます |
次の会話文を読んで、後の文から正しいものをう。
| 母 | 明、由美ちゃん、って覚えてる?去年の夏、一緒にザリガニとりに行ったり、花火をしたりした子。 |
| 明 | ああ、ザリガニ見て泣いたあの子? |
|
母 |
そうそう、またお盆休みに来るんだって。今度は赤ちゃんも一緒よ。健一君っていうのよ。あの由美ちゃんがお姉ちゃんになったのよ。 |
|
明 |
ふーん、あんなに小さくてもお姉ちゃんかぁ。 |
| 1. | 由美は明より年上である。 |
| 2. | 明と由美は去年の夏、一緒に遊んだ。 |
| 3. | 由美は健一の妹である。 |
| 4. | 明は去年の夏、健一に会った。 |
| 5. | 由美はザリガニをこわがった。 |
次の会話文を読んで、後の文から正しいものをう。
| 母 |
明、由美ちゃん、って覚えてる?去年の夏、一緒にザリガニとりに行ったり、花火をしたりした子。 Akira, còn nhớ bé Yumi không? là cái đứa cùng đi bắt tôm, cùng đi xem pháo hoa hồi hè năm ngoái đó. |
| 明 |
ああ、ザリガニ見て泣いたあの子? A, là cái đứa đã khóc khi thấy com tôm phải không? |
| 母 |
そうそう、またお盆休みに来るんだって。今度は赤ちゃんも一緒よ。健一君っていうのよ。あの由美ちゃんがお姉ちゃんになったのよ。 Đúng rồi, đúng rồi. Nghe nói là nó lại đến vào kỳ nghỉ Obon đấy. Lần này còn có thêm em bé theo cùng tên là kenichi.Yumi đã thành chị rồi đó. |
| 明 |
ふーん、あんなに小さくてもお姉ちゃんかぁ。 Uh, nhỏ xíu vậy mà là chị a. |
| 1. |
由美は明より年上である。 Yumi lớn tuổi hơn Akira. |
| 2. |
明と由美は去年の夏、一緒に遊んだ。 Akira và Yumi đã cùng chơi với nhau hồi hè năm ngoái. |
| 3. |
由美は健一の妹である。 Yumi là em gái của Kenichi. |
| 4. |
明は去年の夏、健一に会った。 Akira đã gặp Kenichi hồi hè năm ngoái. |
| 5. |
由美はザリガニをこわがった。 Yumi sợ con tôm. |
次の手紙を読んで、後の問いになさい。
|
Gửi bạn Matsuda Reiko Mỗi ngày trời vẫn tiếp tục nóng, gia đình bạn mọi người vẫn khỏe chứ? Nghe nói là mẹ bạn đã xuất viện rồi, mình thật mừng là bà đã trở nên khỏe hơn. Nhờ trời, gia đình mình vẫn khỏe. Khoảng thời gian này của năm ngoái mình vẫn còn đang thở hổn hển ôm cái bụng to đùng thế mà bây giờ mình cũng lại hổn hển, bận rộn đuổi theo sau bé Kenichi đang tập đi sớm. Nhân tiện, mình có kế hoạch là sẽ kéo cả nhà về nhà bố mẹ mình trong lễ Obon. Mình định sẽ lại đến thăm nhà bạn. Không biết là có thuận tiện không? Bé Yumi rất nhớ chuyện được nhóc Akira chơi cùng và đang rất háo hức được “xem pháo hoa cùng với anh Akira” . Về đến nhà bố mẹ, mình sẽ liên lạc lại. Từ giờ trở đi bắt đầu đi vào giữa hè, mình mong cả nhà bạn, mọi người đều giữ gìn sức khỏe tốt. Ngày 10 tháng 7 Nakamura Michiko |
| 問1 | ( ① )( ② )に入る言葉の合わせで最も適当なものはどれか。 |
| 1. | ①お元気でおりますか ②元気でございます |
| 2. | ①お元気でいらっしゃいますか ②元気にしております |
| 3. | ①お元気でなさいますか ②元気にしております |
| 4. | ①お元気でいらっしゃいますか ②元気にいたしてございます |
| 問1 | ( ① )( ② )に入る言葉の合わせで最も適当なものはどれか。 |
| 1. | ①お元気でおりますか ②元気でございます |
| 2. | ①お元気でいらっしゃいますか ②元気にしております |
| 3. | ①お元気でなさいますか ②元気にしております |
| 4. | ①お元気でいらっしゃいますか ②元気にいたしてございます |
| 問2 | 中村さんは何のためにこの手紙をかいたのか。 |
|
1. |
季節のあいさつをするため。 |
|
2. |
松田さんの家族の健康状態を聞くため。 |
|
3. |
赤ちゃんが生まれたことを知らせるため |
|
4. |
お盆に実家に帰ることを松田さんに知らせるため。 |
| 問2 |
中村さんは何のためにこの手紙をかいたのか。 Kimura viết thư này để làm gì? |
|
1. |
季節のあいさつをするため。 Để chào hỏi theo mùa. |
|
2. |
松田さんの家族の健康状態を聞くため。 Để hỏi thăm tình trạng sức khỏe của gia đình Matsuda. |
|
3. |
赤ちゃんが生まれたことを知らせるため Để thông báo về việc mới sinh em bé. |
|
4. |
お盆に実家に帰ることを松田さんに知らせるため。 Để thông báo về việc sẽ trở về nhà bố mẹ trong kỳ nghỉ Obon. |

