次のEメールの文章を読んで、下の質問に答えなさい。答えは1・2・3・4から最もよいものをえらびなさい。
宛名:s_nakamura@XXX.ne.jp
差出人:k_takeda@takaracity.jp
日時:20XX年3月10日
件名:( )
中村 進 先生
ごぶさたしております。たから市役所市民生活課の武田です。
昨年の講演の際には、大変お世話になりました。先生の講演はとても評判がよく、次回もぜひという声が多く上がっております。つきましては、本年もまたお願いいたしたく、ご連絡上げました。
場所は昨年と同じく、たから市民会館ホール、日時は5月3日午後3時よりを予定しておりますが、先生のご都合はいかがでしょうか。今回は「50歳からの生き方について」という内容でお願いしたいと思います。
よろしくご検討くださいますようお願い申し上げます。
たから市役所市民生活課
武田健一
k_takeda@takaracity.jp
tel. 012-345-6789
<<< Dịch >>>
宛名:s_nakamura@XXX.ne.jp
差出人:k_takeda@takaracity.jp
日時:20XX年3月10日
件名:( )
中村 進 先生
Kính gửi thầy Nakamura Susumu
たから市役所市民生活課の武田です。
Tôi là Takeda của phòng đời sống dân cư của cơ quan hành chính thành phố Takara
昨年の講演の際には、大変お世話になりました。
Vào buổi diễn thuyết năm ngoái tôi thật sự đã được giúp đỡ nhiều rồi ạ
先生の講演はとても評判がよく、次回もぜひという声が多く上がっております。
Buổi giảng của thầy thực sự được đánh giá rất tốt và có rất nhiều ý kiến nêu lên nhất định là lần sau cũng mời thầy
つきましては、本年もまたお願いいたしたく、ご連絡上げました。
Vì thế năm nay tôi lại xin được nhờ thầy và xin phép được liên lạc.
場所は昨年と同じく、たから市民会館ホール、日時は5月3日午後3時よりを予定しておりますが、先生のご都合はいかがでしょうか。
Địa điểm thì vẫn giống năm ngoái, hội trường thành phố Takara, ngày giờ dự định là 3 giờ chiều ngày 3 tháng 5.
今回は「50歳からの生き方について」という内容でお願いしたいと思います。
Lần này tôi xin nhờ thầy nội dung “về cách sống từ sau tuổi 50”
よろしくご検討くださいますようお願い申し上げます。
Rất mong thầy sẽ xem xét đề nghị này
たから市役所市民生活課
Ban đời sống thị dân ủy ban thành phố Takara
k_takeda@takaracity.jp
tel. 012-345-6789
|
問1 |
件名の( )に入る言葉として最も適当なものはどれか。 |
|
1. |
講演のお願い |
|
2. |
講演のお礼 |
|
3. |
講演スケジュールの変更 |
|
4. |
講演内容の確認 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
|
問1 |
件名の( )に入る言葉として最も適当なものはどれか。
Cái nào thích hợp nhất làm tiêu đề cho bức email này?
|
|
1. |
|
|
2. |
|
|
3. |
講演スケジュールの変更 Thay đổi lịch của buổi giảng |
|
4. |
講演内容の確認 Xác nhận nôi dung bài giảng
|
|
問2 |
この文章の内容と合っているものはどれか。 |
|
1. |
中村先生は武田さんに会ったことがない。 |
|
2. |
中村先生は、前にたから市で講演をしたことがある。 |
|
3. |
今回の講演の内容は、前回と同じである。 |
|
4. |
中村先生は、ぜひまた、たから市で講演をしたいと思っている。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
|
問2 |
この文章の内容と合っているものはどれか。
Câu đúng với nội dung đoạn văn này là câu nào?
|
|
1. |
中村先生は武田さんに会ったことがない。 Thầy Nakamura chưa từng gặp Ikeda |
|
2. |
中村先生は、前にたから市で講演をしたことがある。 Thầy Nakamura đã từng diễn thuyết tại thành phố Takara trước đây |
|
3. |
今回の講演の内容は、前回と同じである。 Nội dung buổi diễn thuyết lần này giống với lần trước |
|
4. |
中村先生は、ぜひまた、たから市で講演をしたいと思っている。 Thầy Nakamura muốn lần sau cũng lại diễn thuyết ở thành phồ Takara |
つぎの文文章を読んで、質問に答えなさい。答えは1・2・3・4から最もよいものをえらびなさい。

<<< Text >>>
20XX年8月3日
高橋 光一様
株式会社GTS
カスタマーサービス
木村 健
先日お買い上げいただいた電子辞書の画面に問題がありご迷惑をおかけいたしまして、大変申し訳ございませんでした。
Tôi thành thật xin lỗi rất nhiều vì đã gây phiền toái do có vấn đề về màn hình kim tự điển mà quý khách đã mua ngày hôm trước
ご返品いただいたものを調べましたところ、ライトがうまく作動していなかったことで画面が暗く見にくかったということでした。
Sau khi kiểm tra lại món hàng chúng tôi đã nhận lại thì đã biết là vì ánh sáng không hoạt động tốt nên màn hình bị tối và khó nhìn
早速、修理いたしまして別便でお送りさせていただきました。
Chúng tôi đã nhanh chóng sửa lại và đã gửi lại một gói hàng riêng
今後は二度とこのようなことが起きないよう製品のチェックを強化いたします。
Lần sau chúng tôi sẽ tăng cường việc kiểm tra để không xảy ra sự việc như thế này lần thứ hai
本当に申し訳ございませんでした。
Thật sự rất xin lỗi quý khách
なお、おわびの印として商品割引券を同封させていただきました。
Thêm vào đó, chúng tôi cũng đã gửi kèm phiếu giảm giá mua hàng như là một lời xin lỗi
お使いいただければ幸いです。
Chúng tôi rất vui khi quý khách sử dụng
|
問3 |
この手紙は何を伝えるために書かれたか。 |
|
1. |
おわびの印を別に送ることを知らせるため。 |
|
2. |
製品のチェックをすることを知らせるため。 |
|
3. |
電子辞書の画面が暗かったことを伝えるため。 |
|
4. |
電子辞書を修理して送ったことを伝えるため。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
|
問3 |
この手紙は何を伝えるために書かれたか。
Lá thư này được viết để truyền tải điều gì?
|
|
1. |
おわびの印を別に送ることを知らせるため。 Để thông báo việc đã gửi phần quà xin lỗi riêng biệt |
|
2. |
製品のチェックをすることを知らせるため。 Để thông báo việc sẽ kiểm tra sản phẩm |
|
3. |
電子辞書の画面が暗かったことを伝えるため。 Để thông báo việc màn hình kim từ điển bị tối |
|
4. |
電子辞書を修理して送ったことを伝えるため。 Để thông báo việc đã sửa kim từ điển và gửi lại |
|
問4 |
この手紙を読んでわかることはどれか。 |
|
1. |
高橋さんは株式会社GTSの電子辞書を買ったことを後悔している。 |
|
2. |
高橋さんの電子辞書は、ライトに問題があった。 |
|
3. |
電子辞書は、画面が暗くて見にくいという問題がよく起きる。 |
|
4. |
株式会社GTSは製品チェックをしないで電子辞書を売っていた。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
|
問4 |
この手紙を読んでわかることはどれか。
Điều có thể hiểu được sau khi đọc lá thư này là gì?
|
|
1. |
高橋さんは株式会社GTSの電子辞書を買ったことを後悔している。 Takahashi hối hận về việc đã mua kim từ điển của công ty GTS |
|
2. |
高橋さんの電子辞書は、ライトに問題があった。 Kim từ điển của Takahashi có vấn đề về đèn |
|
3. |
電子辞書は、画面が暗くて見にくいという問題がよく起きる。 Kim từ điển thường có vấn đề là màn hình bị tối và khó nhìn |
|
4. |
株式会社GTSは製品チェックをしないで電子辞書を売っていた。 công ty GTS đã bán kim từ điển mà không kiểm tra sản phẩm |