|
第5週 日記や小説を読もう
2日目 日記 ② |
日本語らしい表現に慣れよう!
Hãy cùng làm quen với những cách biểu hiện tiếng Nhật!
| ~てあげる/~てもらう/~てくれる |
| ~られる/~れる(受身) |
| ~させる/~れる(使役) |
| ~させられる/~せられる/~される(使役受身) |
日本語の表現によく出てくるやりもらい(授受表現)や受け身、使役に注意しましょう。
Hãy lưu ý thể bị động và thể sai khiến cũng như cách diễn đạt hành vi cho và nhận trong tiếng Nhật
次の会話文を読んで、後の文から正しいものをう。
| 中村: | 今朝、山田のバイクに乗ってきたんだって? |
| 田中: | うん、おかげで遅刻にはならなかったけど、またおごらされるのかな。 |
| 中村: | きっとそうだよ。おれも、昨日乗せてもらって、帰りに一緒ににコンビニに寄ったんだよ。そしたら、あいつ、おれのかごの中にいろいろ入れるんだ。「遅刻しないで済んだのはおれのおかげだからな」って。ただで乗せてくれたっていいのになー。 |
| 田中: | この間、おれがのせてもらったときも、レストランへ寄ろうって言われてさ、やっぱりおごらされたよ。まったく、頭に来るよな。 |
| 1. | 山田君はバイクで学校に来ている。 |
| 2. | 中村君も田中君もバイクで学校に来ている。 |
| 3. | 中村君も山田君のおかげで遅刻しないで済んだことがある。 |
| 4. | 中村君は山田君にコンビニでいろいろ買ってもらった。 |
| 5. | 中村君は山田君にレストランでおごってあげた。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
次の会話文を読んで、後の文から正しいものをう。
| 中村: |
今朝、山田のバイクに乗ってきたんだって? Sáng nay, nghe nói đến trường bằng xe máy của Yamada à? |
| 田中: |
うん、おかげで遅刻にはならなかったけど、またおごらされるのかな。 Ừ, nhờ trời mà đã không bị trễ nhưng lại bị bắt đãi ăn rồi |
| 中村: |
きっとそうだよ。おれも、昨日乗せてもらって、帰りに一緒ににコンビニに寄ったんだよ。 Chắc chắn là vậy rồi. Tôi hôm trước cũng được cho đi xe và rồi khi về thì đã cùng ghé qua cửa hàng tiện lợi そしたら、あいつ、おれのかごの中にいろいろ入れるんだ。 Và rồi thì cậu ta đã bỏ nhiều đồ vào giỏ của tôi 「遅刻しないで済んだのはおれのおかげだからな」って。 Nói là “việc không bị trễ học là nhờ tôi đấy nhé” ただで乗せてくれたっていいのになー。 Chỉ là cho đi nhờ xe thế mà |
| 田中: |
この間、おれがのせてもらったときも、レストランへ寄ろうって言われてさ、やっぱりおごらされたよ。 Lúc nãy, ngay cả khi tôi được cho đi nhờ xe thì cũng bị nói là hãy ghé qua nhà hàng, chắc chắc là bị bắt đãi rồi まったく、頭に来るよな。 Hoàn toàn tức giận rồi đấy |
| 1. |
山田君はバイクで学校に来ている。 Yamada đã đến trường bằng xe máy |
| 2. |
中村君も田中君もバイクで学校に来ている。 Cả Nakamura cả Yamada đều đang đến trường bằng xe máy |
| 3. |
中村君も山田君のおかげで遅刻しないで済んだことがある。 Ngay cả Nakamura cũng từng không bị trễ học nhờ Yamada |
| 4. |
中村君は山田君にコンビニでいろいろ買ってもらった。 nakamura đã được Yamda mua nhiều thứ ở cửa hàng tiện lợi |
| 5. |
中村君は山田君にレストランでおごってあげた。 Nakamura đã đãi Yamada ăn nhà hàng |
次の日記を読んで、後の問いになさい。
<<< Text >>>
11月25日(水)晴れ時々くもり
Ngày 25 tháng 11 (thứ tư) Lúc nắng lúc âm u
今朝は寝坊した。朝ごはんは。
Hôm nay đã ngủ nướng. Bỏ cả ăn sáng
バス停まで一生懸命に走った。
Đã chạy hết sức đến trạm xe buýt
しかし、バスは目の前を通り過ぎる。
Nhưng mà xe buýt đã chạy trước mắt luôn rồi
ちょうど同級生の山田がバイクで通りかかったので乗せてもらう。
Vừa đúng lúc Yamada cùng lớp đi xe máy ngang qua nên đã được cho đi nhờ xe
遅刻にはならなかったら助かった。
May là không bị trễ học
が、これで3度目だ。やっぱり帰りがけに呼び止められて、ラーメンをおごらされた。
Nhưng mà, đây là lần thứ 3. Quả nhiên là vừa về đã bị gọi đứng lại và bị bắt đãi ramen
前回はスパゲッティだった。
Lần trước thì là spaghetti
昨日は中村を乗せてきた。
Hôm qua đã chở Nakamura đến
やっぱり帰りにコンビニに寄って、いろいろ買わせたらしい。
Quả nhiên là đã ghé qua cửa hàng tiện lợi trên đường về và hình như đã bắt mua nhiều thứ
あいつはいつもそうだ。
Cậu ta hình như lúc nào cũng vậy
先週の日曜はだれかとステーキを食べたと自慢していたが、それも自分では払ってないだろう。
Chủ nhật tuần trước thì đã tự mãn là đã ăn thịt nướng với ai đó nhưng mà ngay cả thế thì bản thân hình như cũng chẳng phải trả tiền
おれはラーメンぐらいでよかったのかもしれない。
Tôi thì có lẽ chỉ cỡ ramen là mừng rồi
しかし、毎回、毎回、おごらされるのには頭に来る。もう乗せてもらうものか。
Nhưng mà mỗi lần mỗi lần thì đều giận với việc bị bắt đãi ăn. Không đời nào tôi sẽ được chở đi nữa đâu
明日は寝坊しないぞ!
Ngày mai nhất định không ngủ nướng!
| 問1 | あいつはいつもそうだとあるが、だれがいつもどうなのか。 |
| 1. | 山田君はいつも人に何かをおごらせる。 |
| 2. | 山田君はいつもみんなをバイクに乗せてくる。 |
| 3. | 中村君はいつも遅刻しそうになって山田君のバイクに乗ってくる。 |
| 4. | 中村君はいつも山田君に何かを買わせる。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問1 |
あいつはいつもそうだとあるが、だれがいつもどうなのか。 Có viết là cậu ta lúc nào cũng như thế là ai lúc nào cũng như thế nào? |
| 1. |
山田君はいつも人に何かをおごらせる。 Yamada lúc nào cũng bắt người khác đãi mình cái gì đó |
| 2. |
山田君はいつもみんなをバイクに乗せてくる。 Yamada lúc nào cũng cho mọi người đi nhờ xe máy |
| 3. |
中村君はいつも遅刻しそうになって山田君のバイクに乗ってくる。 Nakamura lúc nào cũng sắp trễ và được cho đi nhờ xe máy của Yamada |
| 4. |
中村君はいつも山田君に何かを買わせる。 Nakamura lúc nào cũng bắt Yamada mua gì đó |
| 問2 | 筆者はどういう気持ちか。 |
|
1. |
寝坊するほうが悪い。 |
|
2. |
山田君におごらされるのはいやだ。 |
|
3. |
山田君におごるのは仕方がない。 |
|
4. |
中村君よりは金額が少なくてよかった。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問2 |
筆者はどういう気持ちか。 Tác giả có cảm giác gì? |
|
1. |
寝坊するほうが悪い。 Ngủ nướng không tốt |
|
2. |
山田君におごらされるのはいやだ。 Ghét bị bắt đãi Yamada |
|
3. |
山田君におごるのは仕方がない。 Việc đãi ăn Yamada là không còn cách nào khác |
|
4. |
中村君よりは金額が少なくてよかった。 Mừng là ít tiền hơn Nakamura |
