1番
Đáp án: 2
男の人が駅から女の人に電話をしています。
Người đàn ông đang điện thoại cho người phụ nữ từ nhà ga.
女の人の家は、どこにありますか。
Nhà của người phụ nữ ở đâu?
男:もしもし、あのー、今、駅に着きました。
A lô, giờ mình đã tới nhà ga rồi.
A4 出口の改札口を出たところです。
Chỗ bên ngoài cổng soát vé ở lối ra A4 đấy.
すみません。道、忘れちゃって…。
Xin lỗi, mình quên đường rồi…
向かいがレストランだったということと、マンションの3階ということしか覚えていなくて…。
Mình chỉ nhớ là trước mặt có cái nhà hàng, rồi tầng ba là một căn hộ…
女:あ、そのレストラン、つぶれちゃったのよ。
À, cái nhà hàng đó dẹp tiệm rồi.
今、コンビニになっているの。
Bây giờ là cửa hàng tiện lợi.
とにかく、改札口を出たこところの前の道を左に行ってね。
Nói chung là cậu đi về phía tay trái con đường đằng trước chỗ bên ngoài cổng soát vé đi.
1つ目の角を左に曲がって、100mほど行ったところ。
Cậu quẹo trái ngã tư đường đầu tiên, đi bộ chừng 100m.
右側5階建てのマンションよ。
Là căn hộ 5 tầng bên tay phải đấy.
玄関で、301号室、呼び出してね。
Ở hành lang, phòng 301, tới đó cậu kêu vào.
女の人の家は、どこにありますか。
Nhà của người phụ nữ ở đâu?
2番
Đáp án: 2
女の人が、父親からもらった財布について、母親と話しています。
Người phụ nữ đang nói chuyện với người mẹ về chiếc ví được người cha cho.
女の人は、どうしてその財布を使わないのですか。
Tại sao người phụ nữ không sử dụng chiếc ví đó?
母:あら、まだ古い財布を使っているの?
Ủa, con vẫn còn dùng chiếc ví cũ hả?
この間、お父さんにいいのを買ってもらったじゃない。
Chẳng phải hôm bữa ba mua cho con cái tốt hơn rồi mà.
娘:うん、なんだか、もったいなくて。
Dạ, tại con thấy nó hơi phí sao sao đó mẹ.
白いから、汚れちゃうんじゃないかと思うとね。
Tại nó màu trắng, nên con nghĩ sẽ mau dơ.
それに、せっかくスマートな形なのに、いつも入れているものを入れちゃうと、厚くなっちゃってかっこ悪くなっちゃうと思うと…。
Đã vậy, kiểu dáng mảnh mai mà lúc nào cũng nhét tùm lum các thứ vô, nó vừa cộm vừa chẳng thấy đẹp chút nào…
それに、学生なのに、あんなに高い財布を持っていると、なんだか似合わない気がして。
Hơn nữa, là học sinh mà mang theo cái ví đắt tiền như vậy, con thấy có gì đó không hợp.
でも、使わないと、お父さん、気を悪くしちゃうかもね。
Nhưng mà nếu không xài thì chắc ba sẽ không vui mẹ nhỉ.
女の人は、どうして父母からもらった財布を使わないのですか。
Tại sao người phụ nữ không sử dụng chiếc ví đó?
3番
Đáp án: 3
会社で、男の人と女の人が書類について話しています。
Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện về tập hồ sơ.
女の人は、これから書類をどうしますか。
Người phụ nữ sau đây sẽ làm gì với tập hồ sơ?
男:山下さん、例の書類、みなみ商事の田中さんに送っといてくれた?
Chị Yamamoto này, cái bộ hồ sơ nọ, chị đã gửi cho anh Tanaka bên công ty thương mại Minami chưa?
女:いいえ、間違いがあって、直すとかおっしゃっていたので、まだですが。
Chưa ạ, tại vì có sai sót, nên anh nói là anh sẽ sửa, nên vẫn chưa gửi ạ.
それを先にしないといけなかったんだ。
Tôi phải làm cái đó trước mới được.
明日までに送ると言ったんだけど、これから訂正してすぐに送ったら、間に合うかな。
Tôi nói với người ta là sẽ gửi chậm nhất là ngày mai, bây giờ sửa xong rồi gửi liền không biết có kịp không nữa.
女:あのー、ついでがありますから、午後、みなみ商事にお届けしましょうか。
Dạ thưa anh, chiều nay em có công chuyện, sẵn tiện em đem đến công ty Minami cho anh nha.
男:あ、そう。悪いね。
À, vậy hả, phiền chị quá.
じゃ、今すぐ、やってしまうから、お願いするよ。
Vậy thì bây giờ tôi sẽ làm ngay, phiền chị nhé.
女:わかりました。では、田中さんに電話を入れておきます。
Dạ, vậy để em điện thoại cho anh Tanaka trước.
女の人は、これから書類をどうしますか。
Người phụ nữ sau đây sẽ làm gì với tập hồ sơ?