読者諸兄の中には経済問題には詳しい方がたくさんいらっしゃると思いますが、服の色と景気には密接な関係があるということをご存じでしょうか。
Trong số các quý vị độc giả ở đây, tôi nghĩ rằng có nhiều người am hiểu tường tận về các vấn đề kinh tế, quý vị có biết đến mối liên quan mật thiết giữa màu sắc trang phục và tình hình kinh tế không ạ?
以前、ある研究所が長年にわたって調査してきたデータを拝見したことがあります。
Trước đây, tôi đã từng xem dữ liệu do một viện nghiên cứu nọ tiến hành điều tra kéo dài nhiều năm.
それは、服の色と日本の景気との関係性を調べたデータでした。
Đó là dữ liệu điều tra về tính liên quan giữa màu sắc trang phục và tình hình kinh tế nhật bản.
街を歩いている人の中で、黒い服を着ている人の出現率(全身真っ黒でなくても、一枚でも黒い服を着ている人の割合)が高いときは不景気であり、低いときは好景気であるというものです。
Khi nào tỉ lệ người mặt đồ đen trong những người đi bộ trên đường (tính cả trường hợp những người không mặc đồ đen toàn bộ mà chỉ mặc một phần trang phục màu đen) đạt mức cao thì lúc đó kinh tế bất ổn, còn tỉ lệ thấp thì lúc đó kinh tế phồn vinh.
私は昨年2月のこのコーナーで、「今年は不景気だから黒が流行る」と書きましたが、見事昨年の秋冬ファッションは「黒」に占領されたぐらいの勢いで流行していました。
Tháng hai năm ngoái, tôi đã viết chuyên mục này vào tháng 2, rằng là "Năm nay kinh tế bất ổn, màu đen sẽ lưu hành", thật ngoạn mục xu thế thời trang thu đông năm ngoái được lưu hành hầu như chỉ toàn màu đen.
実際に昨年の秋冬は心理的な不景気感のピックだったのではないでしょうか。
Chẳng phải mùa thu đông năm ngoái là định điểm của nỗi lo tâm lý về kinh tế bất ổn hay sao?
今はどうかというと、ギャルと言われる若いおしゃれコンシャスな女性たちのファッションが明らかに変わってきました。
Nói đến hiện tại, xu hướng thời trang của các Gal - những người phụ nữ trẻ tuổi ăn mặc sành điệu đã thay đổi một cách rõ ràng.
黒が減って白やベージュ、白地に花柄プリント等、黒ではない色が増えてきています。
Màu đen đã bớt đi, và những màu sắc không phải màu đen như màu trắng hay màu be, hoặc các hình in hoa trên nền trắng xuất hiện nhiều hơn.
ギャルと不景気はあまり関係ないのではないかと思われる方も多いでしょうが、そうでもないのです。
Có thể cũng có nhiều người cho rằng Gal và tình hình bất ổn kinh tế không liên quan gì nhau, nhưng thật ra không phải như vậy.
(平井義裕「ギャルが『黒』を脱ぎ始め、不況心理弱まる」2010年3月23日付け読売新聞社YOMIURI ONLINEによる)
(Hirai Yoshihiro "Gal đã bắt đầu cởi bỏ màu đen, tâm lý ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế yếu dần" - Báo Yomiuri online ngày 23/3/2010)
読者諸兄:読者の皆さん
黒に占領された:黒ばかりになった
おしゃれコンシャスな:おしゃれを強く意識した
おしゃれコンシャスな: ý thức mạnh mẽ về thời trang
問題1 見事は、何のことを言っているか。
"Thật ngoạn mục" ở đây chỉ điều gì?
1.ギャルと言われる女性たちのファッションセンス
1. Gu thời trang của những người phụ nữ Gal.
2.黒の秋冬ファッションがおしゃれだったこと
2. Thời trang thu đông màu đen sành điệu.
3.筆者が書いた記事が流行をつくったこと
3. Bài báo tác giả viết được lưu hành.
4.筆者の予測が現実になったこと
4. Dự đoán của tác giả đã thành sự thật.
問題2 筆者は、今の景気はどうだと考えているか。
Tác giả suy nghĩ nghi thế nào về tình tình kinh tế hiện tại?
1.昨年ほど悪くない。
1. Không tệ như năm ngoái.
2.昨年より悪化している。
2. Diễn biến xấu hơn năm ngoái.
3.昨年と同じぐらいである。
3. Tương tự như năm ngoái.
4.一番良かった時と同じくらいである。
4. Giống như như thời điểm tốt nhất.