警察庁によると、刑法犯で逮捕、書類送検などされた少年少女は近年減少傾向にあり、2009年は前年比0,8%減の9万282人。
Theo cục cảnh sát, số lượng thanh thiếu niên phạm tội hình sự bị bắt giữ, khởi tố có chiều hướng giảm trong những năm gần đây, năm 2009 là 90.282 người, giảm 0,8% so với năm trước.
少子化の影響もあって、ピークの1983年の半分ほどになった。
Chịu ảnh hưởng từ tỷ lệ sinh suy giảm, số lượng phạm tội đã giảm xuống khoảng một nửa so với đỉnh điểm vào năm 1983.
しかし、一方で、再び罪を犯す再犯率は98年から右肩上がりで増え続け、09年は過去最高の31.3%達した。
Tuy nhiên, tỷ lệ tái phạm đã tăng lên liên tục từ 1998, năm 2009 đạt 31,3% là mức cao nhất lịch sử.
不良グループとの付き合いが続き、きちんとした生活を築けないまま再び非行に走るケースが目立つという。
Nổi bật trong số này là tình trạng tiếp tục chơi bời với những nhóm bất hảo, không chấn chỉnh lối sống, rồi lại đi vào con đường đổ đốn một lần nữa.
各警察はこれまで、少年側から持ち掛けられた場合は相談相手になるなどしていたが、今後は受け身の姿勢を改め、「出前型」と称して積極的に関係を持つよう方針転換する。
Từ trước tới nay, đối với các trường hợp những thanh thiếu niên đến trao đổi thì cảnh sát sẽ là đối tác tư vấn, từ nay sẽ thay đổi sao cho có mối quan hệ tích cực hơn, từ tâm thế bị động chuyển sang phương pháp được gọi là "Demaegata - Chăm sóc tận nơi ".
問題が残り、将来に不安を感じるケースについて、保護者らの了解を前提に、所轄署の少年担当の警察官や地域のボランティアらが連絡を取る。
Với những trường hợp có những vấn đề chưa được giải quyết, cảm thấy lo lắng về tương lai, cảnh sát sở tại phụ trách thanh thiếu niên hoặc các tình nguyện viên trong vùng sẽ liên lạc khi có sự đồng ý của người bảo hộ.
保護者と相談したうえで、「学校を休まず通えるようになる」「まじめに仕事を続けるようになる」といった目標を設定。
Sau khi đã trao đổi với những người bảo hộ, sẽ đặt mục tiêu "Có thể học tiếp mà không nghỉ ", "Tiếp tục công việc một cách nghiêm túc".
電話やメール、家庭訪問などを通じて励まし、相談に乗るという。
Thông qua gọi điện thoại, email hay đến thăm nhà, họ sẽ khích lệ động viên và tăng cường trao đổi.
また、他の人から褒められたり感謝されたりする経験が立ち直りのきっかけになるとして、ごみ清掃などのボランティア活動や老人ホームへの慰問にも誘う。
Ngoài ra, họ cũng kêu gọi những hoạt động tình nguyện như dọn sạch rác hoặc đến thăm nom những người cao tuổi, xem như là cơ hội để có được những lời khen ngợi, cảm ơn từ những người xung quanh.
(五十嵐透「少年の再犯防止へ『説・受身』警察官が個別サポート」2010年12月16日付け朝日新聞デジタルによる)
刑法犯:法律に違反する犯罪を行った犯人
刑法犯: Những phạm nhân gây ra tội vi phạm pháp luật (tội phạm hình sự)
書類送検:事件について調べた書類を裁判のために送ること
書類送検: Gửi tài liệu đã điều tra về vụ án để xét xử (khởi tố)
非行に走る:少年や少女が、社会のルールや法律に違反するようになること
非行に走る: Thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, các quy tắc xã hội (đi vào con đường phạm pháp)
持ち掛けられた:話を受けた
持ち掛けられた: Tiếp nhận câu chuyện
方針転換する:目標ややり方を変える
方針転換する: Thay đổi cách làm, mục đích (thay đổi sách lược)
所轄署:その地域を担当する警察
所轄署: Cảnh sát đảm nhận vùng đó (cảnh sát sở tại)
慰問:見舞いをして元気づけること
慰問 : Thăm nom, động viên (thăm nom)
問題1 受け身の姿勢とは、どのようなことか。
Câu hỏi 1 "Tâm thế bị động" là điều như thế nào?
1.再犯を防げないこと
1. Không thể ngăn ngừa tái phạm
2.不良グループとの付き合いを許すこと
2. Cho phép việc chơi cùng với nhóm bất hảo
3.法律の問題点を変えようとしないこと
3. Không có ý định thay đổi những điểm vấn đề ở luật pháp
4.相談や依頼がなければ、少年に関わろうとしないこと
4. Nếu không nhờ tư vấn hay nhờ vả gì thì sẽ không có liên quan gì đến thanh thiếu niên
問題2 再犯を防ぐために、警察が積極的に力を入れるようにしたことは何か。
Câu hỏi 2: Để ngăn ngừa tái phạm, điều mà những cảnh sát đã tích cực dốc sức là gì?
1.少年が学校を休まないように、行動を細かく管理すること
1. Quản lý chi tiết các hành động để cho những thanh thiếu niên không nghỉ học
2.ボランティアの協力を得て、少年たちに職業訓練をすること
2. Hợp tác với các hoạt động tình nguyện, đào tạo nghề nghiệp cho thanh thiếu niên
3.みんなで少年を元気づきたり、少年の悩みを聞いたりすること
3. Mọi người cùng động viên, lắng nghe những phiền muộn của thanh thiếu niên
4.少年に、犯罪がいかに良くないかを教えること
4. Chỉ dạy cho thanh thiếu niên rằng việc phạm tội vì sao lại không tốt