片手に荷物を持っていたり、自転車のハンドルを握っていたり、傘をさしていたりして、片手がふさがっているとき、ろう者はもう一方の手だけで話をします。
Khi một tay không được thảnh thơi, chẳng hạn như mang đồ đạc, cầm tay lái xe đạp hay giữ ô, người câm điếc sẽ nói chuyện bằng một bên tay còn lại.
また、自動車を運転しているろう者が、片手でハンドルを握り、片手で手話を話すことがあります。
Ngoài ra, có khi người điếc lúc lái xe ô tô thì một tay cầm vô lăng và một tay nói ngôn ngữ ký hiện.
ちなみに、後部座席のろう者の返事は、ミラーで見ています。
Tiện thể, việc trả lời của người câm điếc ngồi ghế đằng sau thì họ nhìn ở kính xe.
手話には、その語や文の特徴が何重にも織り込まれていて、一部分が欠けても、全体を理解することができるという特徴があります。
Trong ngôn ngữ kí hiệu, có một đặc trưng là những từ ngữ, câu văn đan quyện tầng tầng lớp lớp vào nhau, dù cho một bộ phận nào đó bị thiếu thì đối phương vẫn có thể hiểu được toàn thể.
これを冗長性と言いますが、その性質のおかげで、両手による百パーセントの表現でなくても、見てわかるのです。
Điều này được gọi là tính dự phòng, và nhờ có tính chất đó, cho dù không diễn đạt hoàn toàn 100% bằng cả hai tay thì đối phương vẫn nhìn và hiểu được.
もちろん、その時に、手話特有の表情や視線、口の形や動きなど、手以外の要素が重要な役割を持っています。
Tất nhiên, lúc đó, những yếu tố khác ngoài tay như nét mặt đặc trưng của thủ ngữ, ánh nhìn, khẩu hình miệng hay cử chỉ cũng có vai trò quan trọng.
時には、片手すら使わず、表情だけで会話が進んでいくことがあります。
Đôi lúc, không cần đến tay, chỉ cần nét mặt cũng có thể tiếp tục cuộc hội thoại.
視線をチラリと向けるだけで「ほら、あの人/あそこ」と言ったり、ほぺったの内側を舌でこすって「ウソだよ」と言ったりするなどです。
Chẳng hạn, hướng mắt nhìn một chốc lát là cách nói "Này, người đó / đằng kia", cọ sát lưỡi vào bên trong má là cách nói "Nói dối đấy".
両手に荷物を持っているときなどは、あごを引いて眉を上げ、相手をじっと見ることで「ほんとに?/え?」と聞き返したり、(パ、パ)と口を開いてうなずくことで「終わった」と答えたりします。
Ngoài ra khi mang đồ bằng cả hai tay, kéo cằm và nâng lông mày lên, nhìn chằm chằm vào đối phương là cách hỏi lại "Thật thế sao? / Hả?", còn khi mở khẩu hình miện miệng kiểu nói "pa,pa" và gật đầu tức là cách trả lời "Đã kết thúc rồi".
(亀井信孝『手話の世界を訪ねよう』岩波書店による)
(Nobutaka Kamei "Hãy ghé thăm thế giới thủ ngữ" - Iwanami Shoten xuất bản)
ふさがっている:空いていない
ふさがっている: Không có chỗ trống
何重にも:いくつも重なって
何重にも: chồng chất nhiều tầng
織り込まれて:(糸で模様を作るように)いろいろなものが入って
織り込まれて: nhiều thứ trộn vào (như dệt hoa văn bằng chỉ)
問題1 その性質は何をしているか。
"Tính chất đó" chỉ điều gì?
1.一つのことを表すのに、いくつも語が必要なこと
1. Để biểu thị một sự việc thì cần nhiều từ.
2.一つの表現に複数の意味が含まれていること
2. Trong một cách diễn đạt có bao hàm nhiều ý nghĩa.
3.同じような意味を含む部分が複数あること
3. Có nhiều bộ phận bao hàm những ý nghĩa giống nhau.
4.文の一部がよく省略されること
4. Thường xuyên tỉnh lược một phần của đoạn văn.
問題2 ろう者が、コミュニケーションの際に手を使えない時に使わないものはどれか。
Khi không thể dùng tay trong khi giao tiếp, thứ người câm điếc không dùng là gì?