日本の伝統の中には確かに議論をする習慣がない。
Trong truyền thống của Nhật bản quả thật là không có thói quen tranh luận.
だいたいみんな同じ意見になるのがいいと思い、意見の違う人は敵だとなりがちです。
Hầu như có xu hướng cho rằng mọi người nên cùng ý kiến, còn những ai khác biệt ý kiến thì là đối thủ.
日本の共同体の伝統にはいい面と悪い面がある。
Truyền thống cộng đồng ở Nhật Bản có những mặt tốt và mặt xấu.
皆が協力して同じ目的を追求するために、自分だけを主張しないのはいいことでしょう。
Để mọi người hợp tác theo đuổi cùng mục đích, việc không nên khăng khăng chỉ riêng ý kiến bản thân.
他方では、どうしても意見の違う人が村八分にされる。
Mặt khác, những người mà cho dù thế nào cũng khác biệt ý kiến thì sẽ bị tẩy chay.
意見の違う人を受け入れることがなかなかできない。
Khó có thể chấp nhận những người khác ý kiến.
それがもっと極端になると、意見を表明すること自体がそもそもあまり望ましくないということになります。
Nếu điều đó tiến triển cực đoan hơn, từ ban đầu người ta không mong muốn bày tỏ ý kiến lắm.
したがって、論争しない。
Vì vậy, mọi người không tranh luận.
論争すると敵・味方になる傾向が強い。
Một khi tranh luận, thì xu hướng phân chia đồng minh - đối thủ rất mạnh.
ヨーロッパ社会では論争が多い。
Ở xã hội châu Âu, việc tranh luận thường xuyên diễn ra.
米国でも日本よりは多い。
Ngay cả ở nước Mỹ cũng nhiều hơn ở Nhật.
それはあらゆるところにあらわれています。
Điều đó được xuất hiện ở mọi nơi.
例えば英語の放送局BBCが、政治問題に限らず、どういう問題でも座談会みたいなことをするときには、みんな異なる意見を持ってかなり激しい論争をします。
Lấy ví dụ, khi đài truyền hình BBC tiếng Anh tổ chức buổi tọa đàm về mọi vấn đề không chỉ riêng vấn đề về chính trị, mỗi người đều có những ý kiến riêng và tranh luận khá gay gắt.
論争というのは相手を怒鳴りつけることではなくて、自分の議論を展開して、これこれしかじかの理由でこう考えるという主張をすることです。
Việc tranh luận không phải là nổi giận với đối phương mà là triển khai quan điểm của bản thân, thể hiện suy nghĩ của mình là như thế này với những lý do này lý do nọ.
反対側の人もそう言って、お互いに根拠を挙げて意見を戦わせる。
Những người thuộc nhóm phản đối cũng nói những điều tương tự, nêu những căn cứ rồi tranh luận quan điểm lẫn nhau.
日本のTVの座談会では、だいたいみんな同じことを言うか、怒鳴りあうかどちらかになる。
Trong các buổi toạ đàm trên tivi ở Nhật Bản, hầu như có 2 trường hợp, hoặc là mọi người chung ý kiến, hoặc là quát mắng vào mặt nhau.
(加藤周一『日本はどこへ行くのか』岩波書店による)
(Tác giả Shuichi Kato "Nhật Bản sẽ đi về đâu?" Iwanami Shoten xuất bản)
村八分:仲間に入れないこと
村八分: không cho vào nhóm (cho ra rìa, tẩy chay)
極端:普通の程度から大きく外れていること、偏ること
極端: cách xa với mức độ thường, nghiêng về 1 phía (cực đoan)
座談会:座って話し合いをする集まり
座談会: tập trung ngồi bàn luận.(hội nghị)
問題1 筆者は、「論争」とはどのようなものだと説明しているか。
Câu hỏi 1: Tác giả giải thích "Tranh luận" là việc như thế nào?
1.反対意見を述べたり批判したりすること
1. Nêu ra quan điểm đối ngược hay phê phán
2.自分と意見の異なる人と理解し合うこと
2. Mình và người trái quan điểm cùng hiểu cho nhau
3.自分の意見を変えずに主張を続けること
3. Tiếp tục chủ trương mà không thay đổi quan điểm của bản thân
4.互いに理由を挙げて自分の意見を主張すること
4. Cùng nêu những lý do và thể hiện quan điểm của bản thân
問題2 筆者は、日本の共同体の伝統にはどんな欠点があると言っているか。
Câu hỏi 2: Tác giả cho rằng truyền thống cộng đồng ở Nhật Bản có khuyết điểm gì?
1.多数の意見が大きく取り上げられ、少数の意見が注目されない。
1. Ý kiến đa số được thổi phồng lên, ý kiến thiểu số không được quan tâm.
2.自分の立場をはっきりさせることは好まれず、あいまいな話しかしない。
2. Nêu rõ lập trường của bản thân thì không được ưa chuộng, chỉ nói chuyện một cách chung chung.
3.同じ目標に向かうことが多く、異なる考えを認めない。
3. Thường hướng đến mục tiêu chung, không chấp nhận suy nghĩ khác biệt.
4.ヨーロッパ社会の良いところを学んで、吸収する姿勢がない。
4. Không có thái độ học hỏi, tiếp thu những điểm tốt ở xã hội châu Âu.