件名:「キッズエプロンA20」在庫切れのご連絡
Tiêu đề : Liên lạc về việc hết tồn kho "Tạp dề trẻ em A20"
-----------------------------------------------------------------
中村剛様
Kính gửi quý khách hàng Nakamura Tsuyoshi
3月30日付けの「キッズエプロンA20」5枚のご注文、誠にありがとうございました。
Công ty chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý khách đã đặt hàng 5 sản phẩm "tTạp dề trẻ em A20" vào ngày 30/3.
しかし、同品は現在在庫を切らしているため、大変申し訳ございませんが、今回のご注文をお受けできなくなってしまいました。
Tuy nhiên, do hiện thời sản phẩm đã hết số lượng trong kho, thành thật xin lỗi chúng tôi không thể tiếp nhận đơn hàng này.
急いで製造元に確認いたしましたが、あいにく、製造元でも在庫を切らしており、ご注文の数を揃えることができませんでした。
Chúng tôi đã nhanh chóng xác nhận với nhà sản xuất nhưng mà thật không may bên nhà nhà sản xuất cũng hết hàng tồn kho, vì vậy đã không thể chuẩn bị được số lượng cho đơn hàng của quý khách.
今回注文の商品は1か月後の4月30日には入荷予定ですので、よろしければ中村様のご注文分を優先的に確保いたしますが、いかがいたしましょうか。
Sản phẩm đặt hàng của quý khách đợt này dự kiến nhập hàng sau một tháng vào ngày 30 tháng 4, nếu được chúng tôi sẽ ưu tiên giữ trước sản phẩm cho đơn đặt hàng của quý khách Nakamura, như thế có được không ạ?
ご一報いただければ幸いです。
Chúng tôi chân thành mong nhận được sự thông cảm từ quý khách.
株式会社円蔵 販売部
Bộ phận Marketing Công ty cổ phần Enzo
入荷:商品が店などに入ること
入荷: Việc cho hàng hóa vào những nơi như cửa hàng,…
優先的に:他の客より先に
優先的に: Trước hơn những khách hàng khác
問題1 このメールが最も伝えたいことは何か。
Câu hỏi: Điều email này muốn truyền đạt nhất là gì?
1.今回の注文に応じられないこと
1. Không thể đáp ứng được đơn đặt hàng lần này.
2.今後も注文してほしいこと
2. Mong muốn đặt hàng tiếp theo vào lần sau
3.在庫が少ししかないこと
3. Trong kho chỉ còn số lượng ít
4.日頃から感謝していること