山田一郎様
Kính gửi quý khách Yamada Ichirou
いつも当ホテルをご利用いただき、まことにありがとうございます。
Xin chân thành cảm ơn quý khách đã sử dụng khách sạn của chúng tôi trong thời gian qua.
さて、山田様には現在、10月3日ご一泊のご予約をいただいておりますが、この度、消防署の検査で消防設備に問題が見つかり、10月1日より2週間休業して修理することになりました。
Hiện tại chúng tôi đã tiếp nhận đặt phòng 1 hôm vào ngày 3/10 của quý khách Yamada, tuy nhiên lần này tại buổi kiểm tra của cơ quan phòng cháy chữa cháy, đã phát hiện vấn đề liên quan đến thiết bị chữa cháy, chúng tôi quyết định nghỉ 2 tuần kể từ ngày 1/10 để sửa chữa.
突然のことでまことに申し訳ありませんが、どうかご理解いただきたくお願い申し上げます。
Thật lòng xin lỗi bởi thông báo đột ngột, mong quý khách thông cảm.
なお、ご希望があれば、代わりのホテルをご紹介いたします。
Ngoài ra, nếu quý khách có nhu cầu, chúng tôi sẽ giới thiệu khách sạn thay thế.
修理終了後は、10月15日よりこれまで通り営業する予定でおります。
Sau khi hoàn thành việc sửa chữa, chúng tôi dự kiến sẽ hoạt động trở lại vào ngày 15/10.
1泊50%割引の券をお送りしますので、ご利用いただければ幸いです。
Chúng tôi sẽ gửi vé giảm giá 50% một hôm, rất vui nếu quý khách sử dụng.
ご不便をおかけし大変申し訳ありませんが、どうか今後も変わらず当ホテルをご利用いただきたく、よろしくお願い申し上げます。
Thật lòng xin lỗi quý khách vì sự bất tiện này, mong quý khách tiếp tục sử dụng khách sạn của chúng tôi trong những lần tới.
さくらホテル御中
Kính gửi khách sạn Sakura
10月3日に予約をしました山田です。
Tôi là Yamada đã đặt trước phòng vào ngày 3/10.
仕事の予定が変更できないので、代わりのホテルを紹介してもらえばと思います。
Bởi vì không thể thay đổi lịch trình công việc nên rất mong phía khách sạn giới thiệu khách sạn thay thế cho tôi.
場所はA駅の近くで、予算はサービス料など全部含めて7000円です。
Địa chỉ ở gần nhà A, và dự toán tổng chi phí bao gồm cả phí dich vụ là 7000 yên.
少々急いでおりますので、今日中に返事をいただけないでしょうか。
Xin lỗi vì hơi gấp gáp, phía khách sạn có thể phản hồi trong hôm nay giúp tôi được không ạ?
よろしくお願いします。
Rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía khách sạn.
問1 さくらホテルが山田さんに一番伝えたいことはどれか。
Điều mà phía khách sạn Sakura muốn truyền đạt nhất tới anh Yamada là gì?
1 さくらホテルの消防設備には問題がある。
1 Thiết bị phòng cháy chữa cháy ở khách sạn Sakura có vấn đề.
2 予約した日にさくらホテルには泊まれない。
2 Không thể trọ lại ở khách sạn Sakura vào ngày đã đặt trước phòng.
3 10月15日からまた営業を始める。
3 Bắt đầu kinh doanh lại kể từ ngày 15/10.
4 1泊50%割引の券を利用してほしい。
4 Muốn anh Yamada sử dụng vé giảm 50% một hôm.
問2 さくらホテルが山田さんにした提案はどれか。
Khách sạn Sakura đã đưa đề xuất gì cho anh Yamada?
1 10月15日以降に泊まってもらう。
1 Trọ lại từ sau ngày 15/10.
2 1泊50%割引の券を利用してもらう。
2 Sử dụng vé giảm giá 50% một hôm.
3 希望すれば、代わりのホテルを紹介する。
3 Nếu có nguyện vọng, sẽ giới thiệu khách sạn thay thế.
4 代わりのホテルの割引券を送る。
4 Gửi vé giảm giá của khách sạn thay thế.
問3 山田さんがさくらホテルに出したメールに内容と違うものはどれか。
Điều nào sau đây không đúng với nội dung email anh Yamada gửi cho khách sạn Sakura?
1 代わりのホテルを紹介してほしいこと。
1 Muốn giới thiệu khách sạn thay thế.
2 代わりのホテルについての希望。
2 Nguyện vọng về khách sạn thay thế.
3 今日中にメールの返事がほしいこと。
3 Muốn được phản hồi email trong ngày.
4 仕事の予定が変更になるかもしれないこと。
4 Có thể thay đổi dự định công việc.