もうすぐ夏休みですね。
Cũng sắp nghỉ hè rồi nhỉ.
皆さま、お元気でしょうか。
Mọi người có khỏe không ạ?
昨日、メロンや桃などが届きました。
Em đã nhận được dưa lưới và đào trơn vào hôm qua.
いつもお心遣いをいただき、ありがとうございます。
Cảm ơn chị vì lúc nào cũng quan tâm đến em.
毎年、この季節においしいくだものがいただけるのも、たか子さんとお兄ちゃんのおかげです。
Nhờ có chị Takako và anh trai mà năm nào vào mùa này em cũng được thưởng thức những loại trái cây ngon.
二人が力を合わせて、新しい農業に挑戦し(※1)、よい結果が出ていること、本当にうれしいです。
Em thật sự rất vui vì anh chị đã chung sức thử thách với loại hình nông nghiệp mới, và có thành quả tốt.
たけし君は大学受験だと思いますが、勉強がんばっていますか。
Takeshi sắp tham gia kỳ thi đại học, nó có cố gắng học không?
昨日、アルバイトから帰った二郎が桃をいただきながら、いとこで集まって、またキャンプをしたいと言っていました。
Hôm qua khi Jiro đi làm thêm về, nó vừa ăn đào trơn vừa bảo muốn anh em họ cùng nhau cắm trại lần nữa.
①来年はできそうですね。
①Có vẻ năm sau có thể nhỉ.
たけし君にも伝えておいてください。
Cũng truyền đạt lại với Takeshi giúp em nhé.
少しですが、名物のうめぼし(※2)を送ります。
Mặc dù không nhiều, nhưng em gửi chị một ít đặc sản mơ muối.
体にいいので、食べてください。
Bởi vì tốt cho sức khỏe nên chị hãy ăn nhé.
それでは、皆さま、元気に暑い夏をお過ごしください。
Vậy, mọi người hãy sống khỏe mạnh qua mùa hè nóng nực này nhé.
(※1)挑戦する:あきらめずにやってみること
(※1) 挑戦する:Kiên trì thử sức làm (thử thách)
(※2)うめぼし:ウメの木の実で作った食べ物
(※2)うめぼし:Một loại đồ ăn được làm từ quả của cây mơ (mơ muối)
問1 この手紙を書いた一番の目的はどれか。
Mục đích quan trọng nhất khi viết bức thư này là gì?
1 新しい農業への挑戦はすばらしいと伝えること。
1 Muốn truyền đạt rằng loại hình công nghiệp mới rất tuyệt vời.
2 くだものを送ってくれたことへのお礼を言うこと。
2 Muốn gửi lời cảm ơn vì được gửi tặng hoa quả.
3 たけし君に勉強をがんばってほしいと伝えてもらうこと。
3 Truyền đạt ý muốn Takeshi hãy cố gắng học hành.
4 うめぼしを送ったと伝えること。
4 Truyền đạt rằng đã gửi một ít mơ muối.
問2 めぐみさんとたか子さんの関係はどれか。
Mối quan hệ giữa Megumi và Takako là gì?
1 めぐみさんはたか子さんの姉
1 Megumi là chị gái của Takako.
2 めぐみさんとたか子さんはいとこ
2 Megumi và Takako là chị em họ.
3 めぐみさんとたか子さんの子どもが友だち
3 Megumi và con của Takako là bạn bè.
4 めぐみさんの兄がたか子さんの夫
4 Anh trai của Megumi là chồng của Takako.
問3 ①来年はできそうですねとあるが、その理由はどれか。
Có câu ① Có vẻ năm sau có thể nhỉ, lý do đó là gì?
1 二郎がアルバイトのお金を貯めているから。
1 Bởi vì Jiro đang dành dụm tiền từ việc làm thêm.
2 いとこたちはキャンプが大好きだから。
2 Bởi vì anh em họ rất thích việc cắm trại.
3 たけし君の大学受験が終わっているから。
3 Bởi vì kỳ thi đại học của Takeshi đã kết thúc.
4 来年の夏は、二郎も元気になっているから。
4 Bởi vì mùa hè năm sau, Jiro cũng trở nên khỏe mạnh.