今の子どもは大人になったらどんな仕事をしたいのだろうか。
Những đứa trẻ hiện nay muốn làm công việc như thế nào khi lớn lên?
また、なぜその仕事がしたいのだろうか。
Thêm nữa, vì sao mà chúng muốn làm công việc đó?
今年の春、小学校に入学する児童を対象に行われた「将来、就きたい職業」についての調査結果を見てみた。
Thử nhìn vào kết quả khảo sát về "Nghề nghiệp muốn làm trong tương lai" được tiến hành với đối tượng là các bé thiếu nhi vừa nhập học trường tiểu học vào mùa xuân năm nay.
男子は1位がスポーツ選手、2位は警察官、3位は運転手・運転士。
Với các bé trai, đứng đầu là vận động viên thể thao, thứ 2 là cảnh sát và thứ 3 là tài xế.
女子は1位がパン・ケーキ・お菓子屋、2位は花屋、3位は芸能人(※1)・タレントである。
Với các bé gái, đứng đầu là nghề làm bánh mỳ / bánh ngọt / bánh kẹo, thứ 2 là tiệm hoa và thứ 3 là nghệ sĩ / ngôi sao.
男子の「スポーツ選手」は30,1%、女子のパン・ケーキ・お菓子屋は29,6%。
Tỷ lệ bé trai lựa chọn "vận động viên thể thao" là 30,1% và bé gái chọn làm bánh mỳ / bánh ngọt / bánh kẹo là 29,6%.
男子も女子も、1位は12年間変わらないそうである。
Cả bé trai và bé gái, vị trí đứng đầu không có gì thay đổi trong 12 năm qua.
一方、親が就かせたい職業を見ると、男子は1位が公務員、2位はスポーツ選手、3位は医師である。
Mặt khác, nếu nhìn vào nghề nghiệp mà cha mẹ muốn con cái theo, với các bé trai, đứng đầu là nghề công nhân viên chức, thứ 2 là vận động viên thể thao và thứ 3 là bác sĩ.
女子は1位が看護師、2位は公務員、3位はパン・ケーキ・お菓子屋である。
Với các bé gái thì đứng đầu là điều dưỡng, thứ 2 là công nhân viên chức và thứ ba là làm bánh mỳ / bánh ngọt / bánh kẹo.
①________、就きたい職業には親の希望もやや影響していると考えられる。
Nhìn vào kết quả này, ta có thể thấy được những công việc mà bọn trẻ muốn làm cũng chịu một chút ảnh hưởng từ nguyện vọng của bố mẹ.
(株式会社クラレのホームページより「クラレアンケート」参照、
Tham chiếu: "Kuraray Enquete" trên trang chủ công ty cổ phần Kuraray
2010年7月 http://www.kuraray.co.jp/enquete/)
vào tháng 7 năm 2010 http://www.kuraray.co.jp/enquete/
(※1)芸能人:テレビやラジオの番組に出て仕事をする人たち
(※1)芸能人:Người làm công việc xuất hiện trên TV hay trên đài radio (nghệ sĩ)
問1 子供の希望する職業について、調査結果と違っているものはどれか。
Điều nào là không đúng với kết quả khảo sát về nghề nghiệp mà bọn trẻ mong muốn?
1 男子の1位は、公務員である。
1 Nghề đứng đầu của các bé trai là công nhân viên chức.
2 女子の1位は、パン・ケーキ・お菓子屋である。
2 Nghề đứng đầu của các bé gái là làm bánh mỳ / bánh ngọt / bánh kẹo.
3 1位の職業は、男子も女子も12年間同じである。
3 Nghề nghiệp đứng đầu thì cả bé trai và bé gái đều giống nhau trong 12 năm.
4 男子も女子も、約3人に1人が1位の職業を選んでいる。
4 Cả bé trai và bé gái, tầm 3 bé thì có 1 bé lựa chọn nghề đứng đầu.
問2 親が就かせたい職業について、調査結果と違っているものはどれか。
Điều nào sau đây không đúng với kết quả khảo sát về nghề nghiệp mà cha mẹ mong muốn con mình theo?
1 女子では、パン・ケーキ・お菓子屋が3位である。
1 Với các bé gái, làm bánh mỳ / bánh ngọt / bánh kẹo xếp thứ 3.
2 男子では、スポーツ選手が2位、医師が3位である。
2 Với các bé trai, vận động viên thể thao xếp thứ 2 và bác sĩ xếp thứ 3.
3 男子も女子も、公務員に人気が高い。
3 Với cả bé trai và bé gái, công nhân viên chức đều được ưa chuộng.
4 親が就かせたい職業と子どもの希望はまったく違う。
4 Nghề mà các bé mong muốn và cha mẹ mong muốn con mình theo thì khác nhau hoàn toàn.
問3 ①に入れる語はどれか。
Câu từ điền vào chỗ trống ① là cái nào?