あなたは、ときどきつまずいたり(※1)転んだりすることはありませんか。
Thỉnh thoảng bạn có gặp những trường hợp như vấp hay ngã lộn nhào không?
それは、老化と関係しているかもしれません。
Có lẽ việc này có liên quan đến việc lão hóa.
つぎの方法で老化の程度を測ることができます。
Bằng phương pháp dưới đây có thể đo được mức độ lão hóa.
まず、裸足(※2)でまっすぐに立って、両手を腰に当て、立ちやすいほうの足で立ち、静かに目を閉じます。
Đầu tiên, đứng thẳng bằng chân trần, chống hai tay vào hông, rồi đứng bằng 1 chân dễ đứng hơn, rồi nhắm mắt tĩnh lặng.
何秒立っていられましたか。
Có thể đứng bao nhiêu giây?
20代がピークで80~90秒、30代は80~55秒、40代は55~40秒と、年齢とともに直線的に低下します。
Dưới 20-29 tuổi thì cao nhất, vào khoảng 80 ~ 90 giây, 30-39 tuổi là 80~55 giây, 40-49 tuổi à 50~40 giây, nó sẽ giảm theo đường thẳng cùng với độ tuổi.
グラフを見て、あなたの年齢の秒数と、立っていられた秒数を比べてみましょう。
Nhìn vào biểu đồ, rồi cùng thử so sánh số giây của độ tuổi của bạn và số giây mà bạn có thể đứng được nào.
(※1)つまずく:足の先に物があたって、体が前に飛ぶように動くこと
(※1)つまずく:Động tác mà cơ thể nhảy vọt về phía trước khi đầu ngón chân chạm phải một cái gì đó (vấp)
(※2)裸足:足に何もはいていないこと
(※2)裸足:Không mang một cái gì vào chân (chân trần)
問1 この文章の内容と合っているグラフはどれか。
Biều đồ nào phù hợp với nội dung văn bản?
問2 正しい測り方はどれか。
Cách đo đúng là cách nào?
1 くつをはいて両手を上に上げ、目を閉じて片足で立つ
1 Mang giày vào, giơ 2 tay lên cao, nhắm mặt lại rồi đứng bằng một chân
2 くつをはいて両手を腰に当て、目を開けて片足で立つ
2 Mang giày vào, chống hai tay vào hông, mở mắt rồi đứng bằng một chân
3 裸足で立って両手を腰に当て、目を閉じて片足で立つ
3 Đứng bằng chân trần, chống hai tay vào hông, nhắm mắt lại rồi đứng bằng một chân
4 裸足で立って両手を腰に当て、目を開けて片足で立つ
4 Đứng bằng chân trần, chống hai tay vào hông, mở mắt ra rồi đứng bằng một chân