私は子どもの頃から漫画を読むのが大好きで、よく漫画絵をらくがき(※1)していました。
Hồi còn nhỏ, tôi rất thích đọc manga và thường vẽ nháp những bức tranh manga.
お話を作るのも好きだったので、小学校低学年のころにはストーリーのある漫画の真似ごとのようなものを描いて、遊んでいました。
Bởi vì tôi cũng rất thích sáng tạo ra những câu chuyện, nên vào những năm đầu tiên ở tiểu học, tôi thường vui chơi bằng cách vẽ bắt chước những bộ manga có cốt truyện.
最初、鉛筆だけでノートに描いていたのが、そのうち原稿用紙やペンというものがあるのを知って、それらを買ってきて使うようになりました。
Lúc đầu, tôi chỉ vẽ bằng bút chì vào những cuốn sổ, về sau tôi biết đến bút bi và loại giấy dành để viết bản thảo, tôi đã mua và sử dụng chúng.
そうして完成させた作品を、中学生の時に雑誌の漫画募集のコーナーに投稿(※2)しました。
Và như thế, tôi đã đăng tải tác phẩm hoàn thiện lên chuyên mục tuyển chọn truyện tranh ở tạp chí vào những năm trung học.
何度か投稿した末に、高校一年生のときにデビュー(※3)に値する賞を頂いて、プロになることが決まったのです。
Sau khi đăng tải nhiều lần, vào lúc tôi học năm nhất trung học phổ thông, tôi đã nhận được một giải thưởng xứng đáng để ra mắt lần đầu, và tôi đã quyết định trở thành một họa sĩ truyện tranh chuyên nghiệp.
はじめから、「どうしても漫画家になりたい」と考えていたかというと、そうではありませんでした。
Nếu cho rằng tôi đã có suy nghĩ: "Cho dù như thế nào thì mình cũng muốn trở thành một họa sĩ truyện tranh" từ ban đầu, thì không phải là như vậy.
漫画家になれたらいいなあという憧れはありますが、絶対になれる、と思ってはいなかったのです。
Tôi đã từng có niềm mơ ước rằng thật tốt nếu như trở thành họa sĩ truyện tranh, nhưng tôi không nghĩ rằng chắc chắn tôi có thể.
当時はまだ、自分の可能性というものがどこかに向かって伸びているのか、そんなにちゃんと判断できませんでした。
Hồi ấy tôi không thể dánh giá rõ ràng cho lắm năng lực của bản thân hướng đến đâu và phát triển ở lĩnh vực nào.
自分の将来についてまだ深く考えてはいませんでしたし、また①_______
Tôi không suy nghĩ sâu sắc về tương lai của bản thân, và cũng có hứng thú đến nhiều lĩnh vực khác ngoài họa sĩ truyện tranh nữa.
小説家や童話(※4)作家になりたいと思ったこともありましたし、アイドル(※5)歌手のようにテレビに出たいねと、友だちと歌や踊りを練習したこともあります。
Tôi cũng đã muốn trở thành nhà tiểu thuyết hay nhà viết đồng thoại, và cũng luyện tập khiêu vũ và ca hát cùng với bạn bè với mong muốn trở thành ca sĩ thần tượng.
映画監督にもカメラマンにも、デザイナーにもなってみたいと思ったものです。(後略)
Tôi cũng đã muốn thử trở thành đạo diễn phim, thợ chụp hình, người thiết kế….. (lược bỏ đoạn sau)
(北原菜里子「『少女のマンガ家ぐらし』へ」
(Tác giả Nariko Kitahara "Đến với Cuộc sống của Nữ họa sĩ truyện tranh"
『なぜ私はこの仕事を選んだのか』岩波ジュニア新書による)
"Tại sao tôi lại lựa chọn công việc này" Iwanami Junior Shinsho xuất bản)
(※1)がくらき:書くべきでないところに絵や字を書くこと(ただし、ここでは点をつけて特別な意味や使い方であることを表している)
(※1)がくらき:Viết hoặc vẽ ở những nơi không nên viết (tuy nhiên, ở đây có dấu chấm được thêm vào để biểu thị nó có ý nghĩa hay cách sử dụng đặc biệt)
(※2)投稿:原稿を出版社などに送ること
(※2)投稿:Gửi những thứ như bản thảo cho nhà xuất bản (đăng tải)
(※3)デビュー:舞台や試合などに初めて出ること。
(※3)デビュー:Lần đầu tiên xuất hiện ở trận đấu hay sân khấu (ra mắt)
(※4)童話:子供のために作られた話
(※4)童話:Những câu chuyện được tạo ra dành cho trẻ em (truyện đồng thoại)
(※5)アイドル:若い人気者
(※5)アイドル: Những người trẻ được yêu thích (idol)
問1 この文章の内容と違っているのはどれか。
Điều nào sau đây không đúng với nội dung của đoạn văn trên?
1 小学生のころ描いていた漫画には、ストーリーはなかった。
1 Những manga được vẽ vào hồi tiểu học không có cốt truyện.
2 小学生のころすでに漫画のようなものを描いて遊んでいた。
2 Hồi tiểu học, tôi đã vui chơi bằng cách vẽ những thứ giống như manga.
3 はじめは鉛筆で描いていたが、その後、ペンを使うようになった。
3 Lúc đầu thì tôi vẽ bằng bút chì, nhưng sau đó tôi đã bắt đầu sử dụng bút bi.
4 はじめはノートに描いていたが、その後、原稿用紙を使うようになった。
4 Lúc đầu tôi vẽ vào cuốn sổ, sau đó tôi đã bắt đầu sử dụng giấy dành để viết bản thảo.
問2 この人が漫画家になるスタートになったできごとはどれか。
Điều gì đánh dấu cho việc người này bắt đầu hướng đến họa sĩ truyện tranh?
1 憧れていた漫画家に、あなたならきっとなれる、とほめられたこと
1 Đã được họa sĩ truyện tranh yêu thích khen rằng bạn nhất định làm được.
2 初めて漫画募集コーナーに投稿し時に、大きな賞をもらったこと。
2 Đã nhận được giải thưởng lớn khi lần đầu tiên đăng bài lên chuyên mục tuyển chọn truyện tranh.
3 雑誌の漫画募集コーナーに何回も投稿して、高校の時に大きな賞をもらったこと
3 Sau nhiều lần đăng tải lên chuyên mục tuyển chọn truyện tranh ở tạp chí thì đã đạt được giải thưởng lớn vào lúc học trung học phổ thông.
4 テレビに出るために歌や踊りを練習したこと
4 Luyện tập khiêu vũ và ca hát để xuất hiện trên TV.
問3 この人について、正しいのはどれか。。
Điều nào dưới đây là đúng khi nói về người này?
1 漫画家になれたらいいという憧れだけで、なりたいと思ったことはなかった。
1 Chỉ có niềm ao ước rằng là "Thật tốt nếu có thể trở thành họa sĩ truyện tranh", chứ chưa từng muốn trở thành họa sĩ truyện tranh.
2 将来の希望について、はっきりとした考えを持っていなかった。
2 Không có suy nghĩ rõ ràng về nguyện vọng trong tương lai.
3 漫画が得意で必ず漫画家になれるという自信をずっと持っていた。
3 Giỏi về manga và luôn tự tin rằng bản thân nhất định có thể trở thành họa sĩ truyện tranh.
4 自分の将来について深く考え、ずっと漫画家を目指して頑張っていた。
4 Suy nghĩ sâu sắc về tương lai của bản thân và luôn nỗ lực trở thành họa sĩ truyện tranh.
問4 ①に入る文はどれか。
Câu nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống ①?
1 早く自分の将来を決めたいと思っていました。
1 Tôi muốn quyết định tương lai của mình sớm.
2 私の仕事について、親に相談しなければなりませんでした。
2 Tôi đã phải thảo luận với bố mẹ về công việc của mình.
3 漫画家以外の仕事については何も知りませんでした。
3 Không biết gì về những công việc khác ngoài họa sĩ truyện tranh.
4 漫画家以外のいろいろなものにも憧れていました。
4 Có hứng thú đến nhiều lĩnh vực khác ngoài họa sĩ truyện tranh.