健康センターニュース
Tin tức từ trung tâm chăm sóc sức khỏe
当センターでは、一年を通じて健康診断を行っております。
Tại trung tâm của chúng tôi tiến hành khám sức khỏe trong suốt một năm.
健康診断は、病気の発見に役立つだけでなく、自分の健康状態を知り、生活習慣を見直す(※1)いい機会になります。
Việc khám sức khỏe không chỉ giúp ích trong việc phát hiện bệnh, mà cũng là cơ hội tốt để biết tình trạng sức khỏe, rồi xem lại các thói quen trong sinh hoạt của bản thân mình.
ぜひ定期的に(※2)受けるようにしてください。
Quý vị nhất định hãy cố gắng đến khám sức khỏe định kỳ.
「健康ミニレッスン」では、今月から6回にわたって、食事や睡眠(※3)、運動など生活習慣を良くするためのポイントを紹介していきます。
"Bài học nhỏ cho sức khỏe" sẽ được phát 6 lần kể từ tháng này, sẽ giới thiệu về các điểm mấu chốt ở ăn uống, giấc ngủ, vận động... để tập quán sinh hoạt trở nên tốt hơn.
まず第1回目は「飲酒」です。
Trước hết, lần số một là chủ đề "Uống rượu".
「酒にのまれる」という言葉がありますが、これは酒のせいで自分自身を管理できなくなることです。
Gần đây có từ "Sake ni nomareru - Say rượu", điều này nói đến việc bởi vì rượu mà không thể kiếm soát chính bản thân mình.
これでは毎日の生活に悪い影響を与えてしまいます。
Điều này gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống hằng ngày.
「酒にのまれない」ための酒の飲み方を考えてみましょう。
Hãy cùng thử nghĩ đến cách uống rượu sao cho "Không bị say rượu"
酒は、上手なに飲めば、心も体も楽になって楽しい時間が過ごせるものでもあります。
Rượu mà uống đúng cách, thì nó có thể cho ta những quảng thời gian vui vẻ, khiến cho về tinh thần lẫn thể chất thoải mái hơn.
酒にのまれず、楽しいときを過ごすため飲み方を紹介します。
Chúng tôi sẽ giới thiệu cách uống rượu để có được những giây phút vui vẻ, mà "không bị say rượu".
まず、笑いながら家族や友人と楽しく飲む。
Đầu tiên, hãy vừa cười đùa vừa uống một cách vui vẻ với gia đình hoặc bằng hữu.
これでストレス(※4)がなくなります。
Như vậy sẽ giải tỏa được căng thẳng.
そして、何かを食べながら飲む。
Và rồi, hãy vừa uống vừa dùng một cái gì đó.
酒だけを飲むのは胃に悪いです。
Việc chỉ uống mỗi rượu sẽ không tốt cho dạ dày.
美味しい料理と一緒になら、①ますますいいでしょう。
Nếu dùng cùng với nhứng món ngon, thì có phải sẽ ①càng tuyệt hơn hay sao?
それから、ゆっくり飲む。
Và rồi, hãy uống một cách chậm rãi.
飲むスピードが速いと、体の調子を悪くします。
Nếu uống với một tốc độ nhanh, thì sẽ gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể.
「ゆっくり食べ、笑って」酒を楽しむ。
Hãy thưởng thức rượu theo cách "ăn từ từ, cười vui vẻ".
これが、酒と上手に付き合う方法です。
Điều này là cách hòa hợp tốt với rượu.
センターでは、生活習慣など、健康についての相談にいつでも応じています。
Tại trung tâm, chúng tôi luôn sẵn lòng đáp ứng những thảo luận về vấn đề sức khỏe như thói quen sinh hoạt.
次回の「健康ミニレッスン」では「食事」について考えます。
"Bài học nhỏ cho sức khỏe" kì tới sẽ giúp bạn suy nghĩ về "Ăn uống".
(※1) 見直す:もう一度見る
(※1) 見直す:xem lại một lần nữa (xem lại)
(※2)定期的:ある決まった期間
(※2) 定期的:một khoảng thời gian nhất định (định kì)
(※3)睡眠:眠ること
(※3) 睡眠: việc ngủ (giấc ngủ)
(※4)ストレス:心や体に良くないこと
(※4) ストレス: Việc mà không tốt cho cả cơ thể lẫn tinh thần (căng thẳng, stress)
問1 今回の「健康センターニュース」が伝えていることと違うのはどれか。
Điều nào sau đây không đúng với "Trung tâm chăm sóc sức khỏe" kì này muốn truyền đạt?
1 定期的に健康診断を受けてほしい。
1 Muốn mọi người khám sức khỏe định kì.
2 健康診断で多くの病気を治すことができる。
2 Có thể chữa nhiền bệnh thông qua việc khám sức khỏe.
3 健康センターは、健康についていつでも相談できる場所だ。
3 Trung tâm chăm sóc sức khỏe là nơi có thể thảo luận các vấn đề về sức khỏe bất cứ lúc nào.
4 今回の「健康ミニレッスン」はお酒についての話だ。
4 "Bài học nhỏ cho sức khỏe" kì này là câu chuyện nói về rượu.
問2 「酒にのまれた」のは、次のどれか。
"Sake ni nomareta - Đã bị say rượu" là việc nào dưới đây?
1 普段怖くて話せない人と話せた。
1 Có thể nói chuyện với người mà bình thường sợ không thể nói chuyện.
2 仕事の失敗も気にならなくなった。
2 Cho dù thất bại trong công việc cũng đặt nặng vấn đề.
3 気がついたら友人の家で寝ていた。
3 Khi thức tỉnh, thì nhận ra mình đã nằm ngủ ở nhà bằng hữu.
4 楽しくて、涙が出るほど笑った。
4 Vui cười đến mức chảy cả nước mắt.
問3 センターがすすめる酒の飲み方と合うのはどれか。
Điều nào sau đây phù hợp với cách uống rượu đã được trung tâm đề xuất?
1 みんなの前で社長に注意されたことを忘れようと、酒を飲んだ。
1 Uống để quên hết những điều mà giám đốc đã nhắc nhở trước mặt mọi người.
2 自分の誕生日パーティーで、家族や友だちとワインを飲んだ。
2 Uống rượu vang cùng gia đình và bạn bè tại tiệc sinh nhật của mình.
3 次の日、仕事が早いので、早く寝ようとたくさん酒を飲んだ。
3 Uống thật nhiều để ngủ sớm vì ngày tiếp theo có công việc khá sớm.
4 休みの日に本を読みながらウイスキーだけを飲むのが、私の趣味だ。
4 Vừa đọc sách vừa uống chỉ mỗi rượu vang vào là sở thích của tôi vào những ngày nghỉ.
問4 ①ますますいいとあるが、どうして「ますますいい」のか。
Có câu ①càng tuyệt hơn, tại sao lại "càng tuyệt hơn"?
1 美味しい料理を食べると、酒がさらにおいしくなるから。
1 Bởi vì khi ăn những món ngon thì rượu sẽ trở nên ngon hơn.
2 美味しい料理を食べると、食欲が増して体にいいから。
2 Bởi vì khi ăn những món ngon thì sẽ tốt cho cơ thể bởi cảm giác thèm ăn tăng lên.
3 食べながら飲むことで、料理だけでなく酒も胃にいい働きをするから。
3 Bởi vì thông qua việc vừa ăn vừa uống rượu, thì không chỉ món ăn mà rượu cũng có tác dụng tốt cho dạ dày.
4 食べながら飲むほうが胃によく、さらに料理の味も楽しめるから。
4 Bởi vì vừa ăn vừa uống rượu sẽ tốt cho dạ dày, và có thể thưởng thức hương vị của món ăn ngon hơn.