最近、「なかしょく(中食)」という言葉をよく見聞きするようになった。
Gần đây, chúng ta thường mắt thấy tai nghe từ "Nakashoku".
中食というのは、レストランなどで食べる外食と、家で作って食べる食事の中間(※1)のもので、できあがった料理を買ってきて、家で食べることをいう。
Nakashoku là khái niệm nằm giữa việc ăn ở bên ngoài như ăn tại nhà hàng và ăn tại nhà tự mình chế biến, nói đến việc mua những đồ ăn được làm sẵn về rồi ăn tại nhà.
この中食を扱う店も増えてきた。
Những cửa hàng bán đồ ăn làm sẵn như thế này cũng đang dần tăng lên.
私もときどき利用すことがあるが、一人で食べる時などは、とても便利だ。
Bản thân tôi cũng thỉnh thoảng sử dụng, chẳng hạn như những lúc ăn một mình thì rất tiện lợi.
多くの種類を少しずつ買えるからだ。
Bởi vì có thể mua nhiều món và mỗi món một ít.
これを家で作るとなると、大変だ。
Nếu chế biến những cái này ở nhà thì thật vất vả.
種類の違う料理を少しずつ作るため、いろいろな材料をそろえなければならない。
Để làm những món ăn khác loại từng chút một, thì bắt buộc phải chuẩn bị nhiều loại nguyên liệu.
しかし、①中食を利用するといろいろ節約ができる。
Tuy nhiên,① sử dụng Nakashoku thì sẽ tiết kiệm được nhiều thứ.
料理をする時間や手間は必要なく、いろいろな料理を作るためにたくさんの材料を用意しなくてもいいのだ。
Không cần mất thời gian hay công sức làm đồ ăn, cũng không cần phải chuẩn bị nhiều nguyên liệu để chế biến nhiều món ăn.
これまでは一人暮らしの男性や仕事をする女性が主な対象だったが、②最近では、主婦やお年寄りの間にも利用が広がってきているという。
Cho đến nay, đối tượng chính hướng đến là những người đàn ông sống một mình hoặc những phụ nữ đi làm, nhưng ②gần đây, dần mở rộng đối tượng hơn, ngay cả những bà nội trợ hay người cao tuổi cũng sử dụng.
小さい子供がいて外食が難しいので、家に友だちを集めて利用したいという主婦たちや、台所仕事も外出も大変なお年寄りに、料理を届てくれる店などもあり、人気だという。
Cũng có những cửa hàng sẽ mang đồ ăn đến, cho những người như là những bà nội trợ do có con nhỏ khó đi ăn ngoài nên tụ tập bạn bè ăn tại nhà, hay những người cao tuổi gặp khó khăn cả trong việc nấu ăn cũng như đi ra ngoài, những cửa hàng này rất được yêu thích.
私も、仕事で帰りが遅くなる時に中食の店に行くのだが、これからもいろいろな機会に利用することになりそうだ。
Bản thân tôi khi đi làm về muộn cũng ghé cửa hàng Nakashoku, có lẽ từ nay sẽ có nhiều dịp sử dụng hơn.
(※1)中間:二つの場所や物事の間
(※1)中間:Giữa hai địa điểm hoặc hai sự việc
問1 「中食」の説明として、正しいのはどれか。
Điều nào sau đây đúng đối với "Nakashoku"?
1 家庭の中で料理したものを外で食べること
1 Ăn ở bên ngoài những đồ ăn chế biến tại nhà
2 店が料理したものを買って、家で食べること
2 Mua đồ ăn cửa hàng đã chế biến rồi ăn ở nhà
3 レストランが作ったものをレストランで食べること
3 Ăn ở nhà hàng những món ăn nhà hàng chế biến
4 材料を買ってきて、外で料理しながら食べること
4 Mua về nguyên liệu rồi vừa chế biến vừa ăn ở bên ngoài
問2 ①中食を利用するといういろいろ節約ができるとあるが、その理由として言われていないのはどれか。
Có câu ①sử dụng Nakashoku thì sẽ tiết kiệm được nhiều thứ, điều nào dưới đây không được nói đến xem như là lý do?
1 食事に使うお金が減って、節約になるから。
1 Bởi vì tiết kiệm được tiền do giảm số tiền dùng cho việc ăn uống.
2 食事を作る時間がいらなくなるから。
2 Bởi vì không còn mất thời gian để nấu ăn.
3 いろいろな材料を集める必要がなくなるから。
3 Bởi vì không cần phải chuẩn bị nhiều loại nguyên liệu.
4 切ったり煮たり焼いたりする料理の手間が減るから。
4 Bởi vì giảm được công sức chế biến món ăn như cắt thái nấu nướng.
問3 ②最近では、主婦やお年寄りの間にも利用が広がってきているとあるが、お年寄りが中食を利用する理由はどれか。
Có câu ②gần đây, dần mở rộng đối tượng hơn, ngay cả những bà nội trợ hay người cao tuổi cũng sử dụng, lý do mà người cao tuổi sử dụng Nakashoku là gì?
1 仕事が忙しくて料理の時間があまりないから。
1 Bởi vì công việc bận rộn nên không có nhiều thời gian nấu ăn.
2 夜遅い時間にも利用できて、便利だから。
2 Bởi vì tiện lợi do có thể đặt mua ngay cả đêm khuya.
3 必要以上材料を買わなくてもよいから。
3 Bởi vì không cần phải mua nguyên liệu hơn mức cần thiết.
4 外出や料理が大変なとき、届けてもらえるから。
4 Bởi vì có thể được mang đến tận nơi khi khó khăn trong việc đi ra ngoài hay nấu ăn.
問4 上の文章の内容について、正しいのはどれか。。
Điều nào sau đây đúng về nội dung văn bản trên?
1 中食は、日本では昔からよく利用されてきた食事の形だ。
1 Nakashoku là một hình thức dùng bữa có từ xa xưa ở Nhật Bản.
2 最近、仕事をする女性が中食を利用しなくなった。
2 Gần đây, những người phụ nữ đi làm không sử dụng Nakashoku nữa.
3 中食が人気なのは、時間や手間が節約できるからだ。
3 Nakashoku được ưa chuộng vì nó có thể tiết kiệm được thời gian lẫn công sức.
4 中食を利用する男性の数は、少しずつ減ってきている。
4 Số lượng đàn ông dùng Nakashoku đang dần giảm đi từng chút một.