ご注文の商品が壊れていた場合、あるいはご注文とは異なる商品が届いた場合は、商品到着後10日以内に当社(※1)へご返品(※2)ください。
Trong trường hợp sản phẩm đặt hàng bị hỏng hoặc sản phẩm nhận được khác so với sản phẩm đã đặt, quý khách vui lòng gửi lại cho công ty chúng tôi trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận.
送料は当社が負担(※3)いたします。
Phí vận chuyển thì công ty chúng tôi sẽ phụ trách.
お客様のご希望による返品の場合も、同様に商品到着後10日以内にご返品ください。
Trường hợp hoàn trả theo yêu cầu của quý khách thì cũng hoàn trả trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận giống ở trên.
この場合、あとで代金はお返しいたしますが、送料はお客様の負担となります。
Trong trường hợp này, công ty chúng tôi sẽ hoàn trả lại tiền mua hàng, nhưng phí vận chuyển sẽ do khách hàng phụ trách.
商品到着後10日を過ぎた場合は、返品をお受けすることはできません。
Trường hợp vượt quá 10 ngày kể từ ngày nhận, chúng tôi không thể tiếp nhận hàng trả lại.
(※1)当社:私たちも会社
(※1)当社:Công ty của chúng tôi
(※2)返品:商品を買うのをやめて、返すこと
(※2)返品:Từ bỏ việc mua hàng và hoàn trả lại (trả hàng)
(※3)負担:引き受けて、自分の費用や仕事とすること
(※3)負担:Chịu trách nhiệm về chi phí, công việc (phụ trách)
問1 この内容について、正しいのはどれか。
Câu nào là đúng khi nói về nội dung của văn bản?
1 客が希望して返品する場合、商品到着後10日以内であれば、送料は払わなくててもいい。
1 Trường hợp trả hàng theo yêu cầu của khách hàng, nếu như trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận thì không cần trả phí vận chuyển.
2 届いた商品が壊れていた場合、商品到着後10日以内の返品であれば、送料は無料。
2 Trường hợp hàng nhận được bị hư hỏng, nếu trả hàng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận sẽ được miễn phí vận chuyển.
3 商品が気に入らなかったという理由で返品することはできない。
3 Không thể trả hàng với lý do không yêu thích sản phẩm.
4 届いた商品が注文したものと異なっていた場合でも、返品の送料は客が払う。
4 Cho dù trường hợp hàng nhận được khác với sản phẩm đặt hàng thì quý khách cũng phải trả phí vận chuyển hoàn hàng.