山田マリ先生
Kính gửi cô giáo Yamada Mari
お借りしていた先生のご本のことで、先生からお手紙をいただき、はじめてお返ししていないことに気づきました。
Về quyển sách em đã mượn của cô, nhận thư từ cô em mới nhận ra rằng mình vẫn chưa trả lại.
本当に申し訳ありませんでした。
Thật lòng cho em xin lỗi cô ạ.
先生のご本は、汚さないように本棚に置いていたのですが、見つかりませんでした。
Em đã cất quyển sách của cô vào tủ sách để nó không bị bẩn, nhưng giờ em lại không tìm thấy nó.
調べたところ、お借りした本は絶版(※1)ではないことがわかりましたので、必ず同じものを送らせていただきます。
Sau khi tìm hiểu, thì em đã biết rằng cuốn sách em mượn vẫn còn xuất bản, nên em nhất định sẽ gửi lại cho cô quyển giống vậy.
勝手なお願いで誠に(※2)恐縮(※3)ですが、今しばらくお待ちください。
Em thật sự xin lỗi bởi một yêu cầu tự ý, mong cô chờ giúp em ít hôm.
(※1)絶版:その本を印刷して出版するのをやめること
(※1)絶版:Ngừng in ấn và xuất bản cuốn sách đó.
(※2)誠に:本当に
(※2)誠に: Thật lòng, chân thành
(※3)恐縮:尊敬するべき人を前にしたり、申し訳なく思ったりして、体が縮む思いをすること
(※3)恐縮:Là việc khiêm nhường trước những người mình nên kính trọng, hay khi có cảm giác có lỗi.
問1 この手紙では、先生に対して、特に何を謝っているのか。
Trong bức thư này, người viết muốn xin lỗi cô giáo nhất về điều gì?
1 先生から借りた本を返すのが遅くなってしまったこと。
1 Lỡ chậm gửi trả lại quyển sách đã mượn từ cô.
2 先生から借りた本を返すのを忘れていたこと。
2 Quên mất việc trả lại quyển sách đã mượn từ cô.
3 先生から借りた本をなくしてしまったこと。
3 Lỡ làm mất quyển sách đã mượn từ cô.
4 先生から借りた本と同じ本を買って送ること。
4 Mua và gửi quyển sách giống với quyển sách đã mượn từ cô.