ご無沙汰しております。
Đã lâu rồi cháu không gặp cô.
実は、あさって京都に出張することになったので、久しぶりに京都で叔母さんと夕飯を一緒にしたいのですが、ご都合はいかがですか。
Thật ra thì vào ngày kia cháu có chuyến công tác đến Kyoto, vì lâu rồi không gặp cô nên cháu muốn cùng ăn tối với cô tại Kyoto, cô có tiện không ạ?
会議は6時に終わる予定です。
Cuộc họp của cháu dự định kết thúc vào 6 giờ.
最近見た雑誌に、和室(※1)できれいな庭を見ながら、日本料理をゆっくり味わうのが流行っていると書いてありました。
Gần đây cháu có xem trên tạp chí, họ viết rằng phong cách vừa thong thả thưởng thức đồ ăn, vừa ngắm khu vườn xinh đẹp tại phòng kiểu Nhật đang rất được ưa chuộng.
どこかいいところを知りませんか。
Cô có biết chỗ nào đó tốt không ạ?
叔母さんが指定してくれた場所に7時ごろには行けると思います。
Chắc khoảng 7 giờ là cháu có thể đến nơi cô chọn.
突然のメールですみませんが、至急ご返事ください。
Xin lỗi vì gửi email đột ngột cho cô thế này, mong cô phản hồi lại ngay cho cháu nhé.
(※1)和室:たたみの部屋
(※1)和室: Phòng được trải chiếu tatami (phòng kiểu Nhật)
問1 この人は、このメールで特に何を伝えていますか。
Người này đặc biệt muốn truyền tải điều gì nhất qua email này?
1 出張で京都に行くので、一緒に行かないか。
1 Có chuyến công tác đến Kyoto, cô có muốn đi cùng không?
2 しばらく会っていないので、メールがほしい。
2 Vì một thời gian không gặp nên muốn cô nhắn email.
3 京都で夕飯を一緒にしたいが、都合はどうか。
3 Muốn cùng dùng bữa tối tại Kyoto, cô có tiện không?
4 庭のきれいな日本料理のお店を紹介してほしい。
4 Muốn cô giới thiệu về quán ăn đồ ăn Nhật có khu vườn xinh đẹp.