1.美容院でアシスタントをしています。
Tôi đang làm trợ lý tại tiệm làm đẹp.
アシスタント : assistant trợ lý
2.アナウンサーはのどをケアしなければならない。
Người dẫn chương trình phải quan tâm đến cổ họng của mình.
アナウンサー : announcer phát thanh viên
3.アマチュアが描いた絵ですが、とても上手です。
Đây là bức tranh do một người nghiệp dư vẽ, nhưng rất đẹp.
アマチュア : amateur nghiệp dư
4.仕事は、ダンスのインストラクターです。
Tôi là một huấn luyện viên khiêu vũ.
インストラクター : instructor huấn luyện viên
5.この学校は、各国の留学生がいて、インターナショナルですね。
Trường học này là trường quốc tế, có sinh viên từ nhiều quốc gia nhỉ.
インターナショナル : international quốc tế
6.将来は、エンジニアになって車を作りたい。
Trong tương lai tôi muốn trở thành kỹ sư và chế tạo xe hơi.
エンジニア : engineer kĩ sư
7.新しいチームのキャプテンに森さんが選ばれた。
Anh Mori đã được chọn làm đội trưởng của đội mới.
キャプテン : captain người dẫn đầu, đội trưởng
8.番組では、毎回二人のゲストを呼びます。
Trong chương trình, mỗi lần sẽ mời hai khách mời.
ゲスト : guest khách mời
9.コーチは練習では厳しいが、普段は優しい。
Huấn luyện viên rất nghiêm khắc trong các buổi luyện tập, nhưng ngoài đời thì rất hiền lành.
コーチ : coach huấn luyện viên
10.親子の間でちゃんとコミュニケーションがとれていますか。
Giữa cha mẹ và con cái có thể giao tiếp nghiêm chỉnh không?
コミュニケーション : communication giao tiếp
11.( )というと、背広にネクタイのイメージです。
Khi nhắc đến nhân viên văn phòng, người ta thường nghĩ đến hình ảnh cà vạt và áo vest.
サラリーマン : salary man người làm công ăn lương
12.あんなに近くでスターを見たのは初めてで、びっくりしました。
Đây là lần đầu tiên tôi nhìn thấy ngôi sao gần như vậy, thật sự rất bất ngờ.
スター : star ngôi sao
13.お店のスタッフは全部で5人です。
Nhân viên của cửa hàng tổng cộng có 5 người.
スタッフ : staff nhân viên
14.来週、ゼミの発表があるから、準備で忙しい。
Tuần sau, tôi có buổi thảo luận, nên tôi đang bận rộn chuẩn bị.
ゼミ : seminar buổi học dạng thảo luận
15.この病院は、医師と看護師のチームワークがいい。
Bệnh viện này có sự hợp tác tốt giữa bác sĩ và y tá.
チームワーク : teamwork sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
16.この指輪は有名なデザイナーが作ったものだそです。
Nghe nói chiếc nhẫn này là của một nhà thiết kế nổi tiếng làm ra.
デザイナー : designer nhà thiết kế
17.週に3日、パートで仕事をしています。
Tôi làm công việc bán thời gian 3 ngày mỗi tuần.
パート : part-time làm việc bán thời gian
18.将来はパイロットになって大空を飛びたい。
Tôi muốn trở thành một phi công trong tương lai và bay trên bầu trời rộng lớn.
パイロット : pilot phi công
19.ゴルフは好きだけど、プロになるつもりはない。
Thích chơi golf nhưng không có ý định trở thành một vận động viên chuyên nghiệp.
プロ : professional chuyên nghiệp
20.彼は、20年小学校で教えてきたベテランの教師です。
Anh ấy là một giáo viên dày dặn kinh nghiệm, đã dạy ở trường tiểu học trong 20 năm.
ベテラン : veteran người kì cựu
21.バンドのメンバーが足りないから、友達を誘った。
Vì thiếu thành viên trong ban nhạc, tôi đã mời bạn bè tham gia.
メンバー : member thành viên
22.車の新しいモデル発表された。
Mẫu xe mới đã được công bố.
モデル : model mẫu
23.彼は友達でもあるが、テニスのライバルでもある。
Anh ấy vừa là bạn bè, vừa là đối thủ trong môn tennis.
ライバル : rival đối thủ
24.彼女はダンスチームのリーダーです。
Cô ấy là đội trưởng của đội nhảy.
リーダー : leader người dẫn đầu
25.交通ルールは必ず守りましょう。
Hãy chắc chắn tuân thủ các quy tắc giao thông.
ルール : rules quy tắc