1.私の趣味は、指輪などのアクセサリーを手作りすることだ。
Sở thích của tôi là làm thủ công
các phụ kiện như nhẫn.
アクセサリー : accessory đồ trang sức
2.女性の耳のところでイヤリングが揺れるのは美しい。
Hoa tai đung đưa bên tai phụ nữ trông thật đẹp.
イヤリング : earring hoa tai (kẹp)
3.エプロンがあれば、服を汚さないで料理ができる。
Nếu có tạp dề, bạn có thể nấu ăn mà không làm bẩn quần áo.
エプロン : apron tạp dề
4.午後は寒くなるそうだから、カーディガンを持っていこう。
Nghe nói buổi chiều trời sẽ lạnh, nên mang theo áo cardigan.
カーディガン : cardigan áo khoác cardigan
5.気楽な会なので、カジュアル(な)な服で来てください。
Vì đây là buổi gặp mặt thoải mái, hãy mặc trang phục thông thường.
カジュアル(な) : casual thông thường
6.めがねにするかコンタクトレンズにするか、迷ってるんです。
Tôi đang phân vân không biết nên đeo kính hay kính áp tròng.
コンタクトレンズ : contact lens kính áp tròng
7.「サイズはおいくつですか」 「Mサイズです」
"Kích cỡ của bạn là bao nhiêu?" "Cỡ M."
サイズ : size kích cỡ
8.夏は、サングラスをかけるようにしている。
Vào mùa hè, tôi cố gắng đeo kính râm.
サングラス : sungclasses kính râm
9.サンダルは、海で履くものや街で履くものなど、種類が多い。
Dép sandal có nhiều loại, như loại đi biển và loại đi trong thành phố.
サンダル : sandals dép xăng-đan
10.ジーンズを履いて会社に行く人は少ないだろう。
Có lẽ ít người mặc quần jeans đi làm.
ジーンズ : jeans quần jeans
11.夏は、暑いからショートパンツを履くことが多い。
Vào mùa hè, vì nóng nên tôi thường mặc quần short.
ショートパンツ : shorts quần short
12.長かった髪をショート(ヘア/ヘアー)にしたら、みんなに驚かれた。
Sau khi cắt mái tóc dài thành tóc ngắn, mọi người đã rất ngạc nhiên.
ショート(ヘア/ヘアー) : short hair tóc ngắn
13.首にスカーフを巻くと、服の感じを変えることができる。
Quấn khăn quanh cổ có thể thay đổi phong cách trang phục.
スカーフ : scarf khăn quàng cổ
14.スニーカーを履くと、長い時間歩いても疲れない。
Đi giày thể thao thì dù đi bộ lâu cũng không bị mỏi.
スニーカー : sneakers giày thể thao
15.右と左と違う色のソックスを履いてきてしまった。
Tôi lỡ mang tất hai màu khác nhau ở chân trái và chân phải.
ソックス : socks tất, vớ
16.金と銀と、どちらのネックレスを買おうかなあ。
Tôi đang phân vân không biết nên mua dây chuyền vàng hay bạc.
ネックレス : necklace dây chuyền
17.今の髪型に飽きてきたので、今度、パーマをかけます。
Vì đã chán kiểu tóc hiện tại, nên lần tới tôi sẽ uốn tóc xoăn.
パーマ : perm uốn xoăn
18.家に帰ってハイヒールを脱ぐと、ほっとする。
Về đến nhà cởi giày cao gót ra thì cảm thấy nhẹ nhõm.
ハイヒール : high heels giày cao gót
19.よく眠るには、まくらやパジャマの選び方が大切だろうだ。
Để ngủ ngon, cách chọn gối và đồ ngủ rất quan trọng.
パジャマ : pajamas quần áo ngủ, pi-ja-ma
20.ピアスよりイヤリングの方が落としやすい。
So với khuyên tai, bông tai dễ rơi hơn.
ピアス : piercing hoa tai (xỏ lỗ tai)
21.① 名札を① ピン
② (ヘア)ピンで留めてください。
② 髪がじゃまになろので、① ピン
② (ヘア)ピンで留めた。
①Hãy ghim bảng tên bằng kim ghim.
②Vì tóc vướng nên tôi đã kẹp lại bằng kẹp tóc.
① ピン
② (ヘア)ピン : ① pin
② hairpin ① kim băng
② cái kẹp tóc
22.この雑誌を見れば、流行のファッションがわかる。
Nhìn vào tạp chí này, bạn sẽ biết được thời trang thịnh hành.
ファッション : fashion thời trang
23.ブーツは暖かくていいけど、脱ぎにくいものもある。
Boots cũng có loại tốt và ấm áp, nhưng khó cởi.
ブーツ : boots dày bốt
24.カジュアルな服ばかりで、フォーマル(な)な服はほとんど持っていない。
Tôi chỉ có toàn quần áo thông thường nên hầu như không có quần áo trang trọng.
フォーマル(な) : formal mang tính nghi lễ
25.オートバイに乗るなら、安全のためにヘルメットが必要だ。
Nếu đi xe máy, cần đội mũ bảo hiểm để đảm bảo an toàn.
ヘルメット : helmet mũ bảo hiểm
26.彼女は足がきれいだから、ミニスカートがよく似合う。
Cô ấy có đôi chân đẹp nên rất hợp với váy ngắn.
ミニスカート : miniskirt váy ngắn
27.山登りをするときだけでなく、ふだんの生活でもリュック(サック)を使うようになった。
Không chỉ khi leo núi, mà tôi cũng đã bắt đầu sử dụng ba lô trong cuộc sống hàng ngày.
リュック(サック) : backpack ba lô
28.あまり足を見せたくないので、いつもロングスカートをはいている。
Vì không muốn cho xem chân nhiều, nên tôi luôn mặc váy dài.
ロングスカート : long skirt váy dài