1.東京駅の近くにはたくさんのオフィスがある。
Gần ga Tokyo có rất nhiều văn phòng.
オフィス : office văn phòng
2.これは、今発売中のパソコンのカタログです。
Đây là catalog của những máy tính hiện đang được bán.
カタログ : catalog ca-ta-lô
3.ただいま入会キャンペーン中ですので、新しく入会された方には1000ポイントプレゼントいたします。
Hiện tại đang có chiến dịch khuyến mãi khi đăng ký hội viên, vì vậy những người đăng ký mới sẽ được tặng 1.000 điểm.
キャンペーン : campaign khuyến mãi
4.少しでもコストを下げて、利益が出るようにしましょう。
Hãy cố gắng giảm chi phí dù chỉ một chút để có lợi nhuận.
コスト : cost kinh phí
5.この薬は、テレビのコマーシャルで見たことがあります。
Tôi đã từng thấy loại thuốc này trong quảng cáo trên TV.
コマーシャル : commercial quảng cáo
6.買うかどうかは、サンプルを見てから決めたい。
Tôi muốn xem mẫu trước rồi mới quyết định có mua hay không.
サンプル : sample mẫu, sample
7.いまAデパートでセールやってるんだけど、行かない?
Bây giờ cửa hàng bách hóa A đang có đợt giảm giá, bạn có muốn đi cùng không?
セール : sale giảm giá
8.チラシを見て、なるべく安い店で買うようにしています。
Tôi xem tờ rơi và cố gắng mua ở cửa hàng rẻ nhất có thể.
チラシ : flyer tờ quảng cáo
9.このシャツは色もデザイン(する)もいいと思う。
Tôi nghĩ chiếc áo sơ mi này cả màu sắc và thiết kế đều đẹp.
デザイン(する) : design thiết kế
10.今買わないで、バーゲンのときに買った方がいいよ。
Bây giờ đừng mua, đợi đến đợt giảm giá rồi hãy mua thì tốt hơn.
バーゲン : bargain;sale giảm giá
11.まずいなあ。スマホのバッテリーが切れそう。
Gay rồi... Pin điện thoại sắp hết.
バッテリー : battery pin
12.旅行会社でもらったパンフレットを見ながら、どこに行くか、考えようか。
Hãy cùng xem tờ rơi du lịch mà chúng ta nhận được từ công ty du lịch, và suy nghĩ xem nên đi đâu nhé.
パンフレット : pamphlet tờ hướng dẫn, tờ quảng cáo
13.この本はビジネスで成功したい人を対象に書かれている。
Cuốn sách này được viết dành cho những người muốn thành công trong kinh doanh.
ビジネス : business thương mại, kinh doanh
14.彼女は家が金持ちだから、服もカバンもブランド品ですよ。
Vì gia đình cô ấy giàu có, nên quần áo và túi xách đều là hàng cao cấp.
ブランド : brand thương hiệu
15.冬のボーナスが出たら、新しいパソコンを買うつもりです。
Tôi dự định mua một chiếc máy tính mới sau khi nhận được tiền thưởng mùa đông.
ボーナス : bonus tiền thưởng
16.駅には、いろいろな宣伝のポスターが貼ってある。
Ở nhà ga có dán nhiều poster quảng cáo khác nhau.
ポスター : poster áp phích
17.私は、使い方が分からなくなったら、すぐマニュアルを読みます。
Tôi khi không hiểu cách sử dụng, sẽ đọc ngay hướng dẫn sử dụng.
マニュアル : manual sách hướng dẫn
18.故障かなと思ったら、メーカーに直接問い合わせるといい。
Nếu bạn nghĩ rằng có sự cố, thì nên liên hệ trực tiếp với nhà sản xuất.
メーカー : manufacturer nhà sản xuất
19.海外のユーザーからも、製品の使い方についての質問が来ます。
Cũng có các câu hỏi về cách sử dụng sản phẩm cũng đến từ người dùng nước ngoài.
ユーザー : user người dùng
20.作ったジャムの中身がわかるようにラベルをはった。
Tôi đã dán nhãn để biết được bên trong của mứt đã làm.
ラベル : label nhãn dán
21.カードでいくら使ったか、レシートで確かめた。
Tôi đã kiểm tra hóa đơn để xem mình đã chi bao nhiêu tiền bằng thẻ.
レシート : receipt biên lai
22.あまり使わなくて高いものは、買わずにレンタル(する)することにしていいる。
Tôi quyết định thuê, không mua những món đồ đắt mà ít sử dụng.
レンタル(する) : rental thuê