1 おばあさんに電話します
2 おじいさんに電話します
3 お父さんに電話します
4 レストランに電話します
母親と子供二人が家で話しています。三人は、このあと誰に電話しますか。
Ⓒ1:もうすぐおじいちゃんの誕生部でしょ?みんなでお祝いしようよ。
Ⓒ2:賛成!おじいちゃん、きっと喜ぶと思う。
Ⓕ :そうね。そうしようか。じゃ、今度の土曜か日曜がいいわね。
Ⓒ1:お母さん、予約、予約。おじいちゃん家の近くのレストラン。
Ⓕ :ちょっと待ってよ。おじいちゃんに都合を聞くのが先でしょ?
Ⓒ1:おじいちゃんはいつも暇なんだから大丈夫だよ。あそこ、人気あるから早く予約しないと。
Ⓕ :あ、でも、おばあちゃんはしょっちゅう出かけるから、先に聞いといたほうがいいね。
Ⓒ2:お父さんは?一番忙しいよ。
Ⓕ :お父さんはいいよ。お父さんの都合に合わせると決まらないから。
Ⓒ2:ふーん。まあ、しょうがないね。
三人は、このあと誰に電話しますか。
【正解】1
母親と子供二人が家で話しています。三人は、このあと誰に電話しますか。
Người mẹ và 2 đứa con đang nói chuyện ở nhà với nhau. 3 mẹ con sẽ gọi điện cho ai sau đó?
Ⓒ1:もうすぐおじいちゃんの誕生部でしょ?みんなでお祝いしようよ。
Sắp đến sinh nhật ông rồi phải không? Mọi người cùng nhau chúc mừng nào.
Ⓒ2:賛成!おじいちゃん、きっと喜ぶと思う。
Con tán thành ạ, con nghĩ ông chắc chắn sẽ vui mừng lắm đây.
Ⓕ :そうね。そうしようか。じゃ、今度の土曜か日曜がいいわね。
Đúng nhỉ. Làm như thế nhé? Vậy thì, thứ 7 hoặc chủ nhật tới thì được nhỉ?
Ⓒ1:お母さん、予約、予約。おじいちゃん家の近くのレストラン。
Mẹ à, đặt lịch, đặt lịch. Nhà hàng gần nhà ông.
Ⓕ :ちょっと待ってよ。おじいちゃんに都合を聞くのが先でしょ?
Đợi một chút. Trước tiên phải hỏi ông xem có thuận tiện không chứ?
Ⓒ1:おじいちゃんはいつも暇なんだから大丈夫だよ。あそこ、人気あるから早く予約しないと。
Ông lúc nào cũng rãnh mà, không sao đâu ạ. Chỗ đó vì nổi tiếng lắm nên phải đặt trước.
Ⓕ :あ、でも、おばあちゃんはしょっちゅう出かけるから、先に聞いといたほうがいいね。
À, nhưng mà vì bà thường hay ra ngoài lắm, nên tốt hơn là hỏi bà trước nhỉ?
Ⓒ2:お父さんは?一番忙しいよ。
Còn bố thì sao ạ? Là người bận nhất đấy.
Ⓕ :お父さんはいいよ。お父さんの都合に合わせると決まらないから。
Bố thì không cần tính tới. Vì nếu điều chỉnh theo hoàn cảnh của bố thì không quyết định được đâu.
Ⓒ2:ふーん。まあ、しょうがないね。
Dạ... Cũng đành chịu vậy.
三人は、このあと誰に電話しますか。
3 mẹ con sẽ gọi điện thoại cho ai sau đó?
【正解】1