右のページの案内を見て、下の質問に答えてください。答えは、1・2・3・4から、いちばんいいものを一つえらんでください。
Xem hướng dẫn bên phải rồi trả lời các câu hỏi dưới đây. Hãy lựa chọn 1 câu trả lời đúng nhất từ các câu 1,2,3,4.
問1:
さとうさんは、毎日、たくさん予定を書きます。大きい字を書くので、大きい手帳がほしいです。どの手帳を買ったらいいですか。
Sato mỗi viết nhiều dự định mỗi ngày, vì chữ cậu ấy lớn nên cậu ấy muốn một quyển sổ tay lớn. Cậu ấy nên mua cuốn nào?
問2:
やまもりさんは、自分の予定といっしょに、子どもの予定も書きたいです。どの手帳を買ったらいいですか。
Yamamori muốn viết dự định của mình cùng với những dự định của đứa con. Cô ấy nên mua cuốn sổ tay nào ?
新しい年が始まる前に、
新しい手帳を買いませんか?
A 見開き:1か月タイプ
● 1か月の予定を一度に見ることができます。
● 予定が見やすいので、しごとにつかいやすいです。
● 一か月のカレンダーだけでなく、自由に書けるページたくさんあります。
|
B 見開き:2週間タイプ
● 2週間の予定をいちどに見ることができます。
● 毎週の予定が見やすいです
● 小さいので、ポケットに入ります。
|
C 見開き:1週間タイプ
● 1週間の予定をいちどに見ることができます。
● 自分の予定だけでなく、家族の予定を書くところがあります。
● 小さなかばんに入ります。
|
D 1日1ページタイプ
● 1日の予定がたくさん書けます。
● 予定を書くだけでなく、日記に使ってもいいですね。
● AタイプやCタイプよりも大きいです。
|
見開き Hai trang liền mặt.
Mua mới sổ tay trước khi năm mới bắt đầu không?
A Hai trang liền mặt: Loại 1 tháng
● Có thể xem được dự định cả 1 tháng trong một lần. ● Vì dễ xem dự định nên là dễ sử dụng cho công việc. ● Không chỉ có lịch của 1 tháng, mà còn có rất nhiều trang bạn có thể viết tự do.
|
B Hai trang liền mặt: Loại 2 tuần
● Có thể xem được dự định của 2 tuần trong một lần. ● Dễ dàng xem dự định hàng tuần. ● Vì nhỏ cho nên cho vào túi được.
|
C Hai trang liền mặt: Loại 1 tuần
● Một lần bạn có thể xem được dự định của 1 tuần
● Không chỉ dự định của bản thân, mà còn có thể viết dự định của gia đình nữa. ● Có thể cho vào túi nhỏ.
|
D Loại 1 trang cho 1 ngày.
● Có thể viết rất nhiều dự định trong 1 ngày.
● Không chỉ viết dự định thôi đâu, còn có thể viết nhật ký cũng đc. ● Kích thước to hơn loại A và loại C
|