先週の金曜日、うちに帰ったら、台湾の母がわたしのアパートの部屋にいた。
Vào thứ sáu tuần trước, khi tôi trở về nhà thì người mẹ ở Đài Loan của tôi đã có mặt ở trong phòng tôi rồi.
部屋のかぎをわたしていないのに、どうやって部屋に入ったのかわからなかった。
Tôi không hiểu được bằng cách nào mẹ rôi đã vào phòng cho dù tôi không đưa chìa khóa.
きいたら、大家さんに部屋のかぎを開けてもらったと言っていた。
Hỏi thì mẹ tôi bảo rằng chủ nhà đã mở khóa phòng cho mẹ.
母は日本のアイドルのコンサートを見たくて、日本に来たそうだ。
Nghe nói mẹ tôi đến Nhật vì muốn xem buổi hòa nhạc của một Idol Nhật Bản.
今年50才になる母は、21才のアイドルのファンだ。
Người mẹ 50 tuổi của tôi, là Fan hâm mộ của Idol 21 tuổi.
それで、コンサートに若い女の子のような格好で出かけて行った。
Vì vậy, mẹ đi đến buổi hòa nhạc với một diện mạo như một cô gái trẻ.
わたしは日本に来てから料理を作れるようになったので、母にわたしの料理を食べてほしかった。
Vì từ sau khi đến Nhật tôi đã có thể nấu ăn, nên tôi muốn mẹ tôi ăn những món tôi làm.
だから、毎晩日本料理や台湾料理を作って、母の帰りを待っていた。
Vì vậy, mỗi tối tôi làm món ăn Nhật và món ăn Đài Loan, rồi chờ mẹ trở về nhà.
それなのに、母は毎晩12時ごろ帰ってきた。一度も私と食事をしないで、友だちと遊んでばかりいたらしい。母は高校生のようだ。
Cho dù vậy, mẹ tôi mỗi tối khoảng 12 giờ đêm mới về.
一度も私と食事をしないで、友だちと遊んでばかりいたらしい。
Mẹ tôi không một lần ăn cơm với tôi, nghe nói toàn là vui chơi với bạn bè.
母は高校生のようだ。
Mẹ tôi giống như một đứa học sinh trung học phổ thông vậy.
問1:
「わたし」の母はどうやって部屋に入りましたか。
Mẹ của "Tôi" đã vào phòng bằng cách nào?
大家さんがかぎをあけた。
Chủ nhà đã tặng chìa khóa.
問2:
母は何をしに日本に来ましたか。
Mẹ đã đến Nhật Bản để làm gì?
「わたし」と食事をするため
Để dùng bữa cùng với "Tôi"
「わたし」に料理の作り方をおしえるため
Để chỉ dạy cách nấu món ăn cho "Tôi"
コンサートに行くため
Để đi tham dự buổi hòa nhạc
問3:
「わたし」は母をどう思っていますか。一番合うものをえらんでください。
"Tôi" nghĩ về mẹ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời phù hợp nhất.
50才らしい。
Đích thực là người phụ nữ tuổi 50.