先週ははじめて旅館に泊まりました。
Vào tuần trước, lân đầu tiên tôi đã trọ ở lữ quán kiểu Nhật.
旅館では、ふとんでねます。
Ở lữ quán tôi ngủ bằng chăn nệm.
わたしたちが旅館についた時は、部屋にふとんがありませんでしたが、温泉に入りに行って、部屋に戻ったら床にふとんがしいてありました。
Lúc mà chúng tôi đến khách sạn thì trong phòng vẫn chưa có chăn nệm ở trong căn phòng, khi mà chúng tôi đi tắm suối nước nóng rồi sau đó quay lại phòng thì chăn nệm được trải sẵn dưới sàn rồi.
温泉に入っているうちに旅館の人が用意してくれたのです。
Trong lúc mà chúng tôi đang tắm ở suối nước nóng thì người của khách sạn đã chuẩn bị giúp chúng tôi.
旅館では、自分の部屋に食事を運んでくれるので、部屋でゆっくり食事ができます。
Ở khách sạn, đồ ăn được chuyển đến phòng của mình nên có thể thong thả ăn uống tại phòng.
料理は日本料理で、どれもとてもきれいでおいしかったです。
Đồ ăn ở đây là đồ ăn Nhật, món nào cũng ngon và đẹp cả.
問1:
ふとんはどうやって準備されましたか。
Chăn mền đã được chuẩn bị như thế nào?
わたしたちが旅館につくまえに、旅館の人がしいておいてくれました。
Trước khi chúng tôi đến lữ quán thì nhân lữ quán đã trải sẵn cho chúng tôi.
わたしたちが温泉にふとんをとりに行って、用意しました。
Chúng tôi đi đến suối nước nóng lấy chăn nệm rồi chuẩn bị.
わたしたちが部屋にいない間に、旅館の人がしいてくれました。
Trong lúc chúng thôi không có ở phòng, thì nhân viên lữ quán đã trải giúp chúng tôi.
旅館の人が、食事と一緒にふとんを運んでくれました。
Nhân viên nhà trọ đã mang chăn nệm cùng với đồ ăn cho chúng tôi.