日本では、今、自分で着物を着ることができる人はあまり多くありません。だれかに着せてもらいます。
Ở Nhật Bản, những người mà có thể tự mình mặc Kimino thì không nhiều lắm.
だれかに着せてもらいます。
Họ sẽ nhờ ai đó mặc giúp cho.
わたしは、着物を着せるしごとをしています。
Công việc của tôi là mặc áo Kimono cho người khác.
3月は、大学の卒業式があります。
Vào tháng 3 sẽ có lễ tốt nghiệp đại học.
女の人は着物で卒業式に出席することは多いので、しごとがいそがしいです。
Những cô gái mặc Kimono tham dự lễ tốt nghiệp sẽ rất nhiều nên công việc của tôi bận rộn.
毎日、朝はやく、お客さんの家に行って、着物を着せます。
Mỗi sáng vào sáng sớm, tôi đến nhà của khách hàng mặc Kimono cho họ.
きのうは、卒業式が9時からだったので、朝6時にお客さんの家に行きました。
Hôm qua, lễ tốt nghiệp bắt đầu từ 9 giờ nên tôi đã đi đến nhà của khách hàng vào 6 giờ sáng.
私はもう慣れましたが、朝はやく起きて準備しなければならないお客さんは大変だいつも思います。
Tôi thì cũng quen rồi, mà tôi thường xuyên nghĩ rằng những khách hàng phải dậy sớm để chuẩn bị thì thật là vất vả.
問1:
「わたし」は何が大変だと思いますか。
"Tôi" nghĩ rằng điều gì vất vả?
わたしが朝はやくしごとに行くこと
Việc tôi đi làm vào sáng sớm
学生が着物のために朝はやく起きること
Việc sinh viên dậy sớm để mặc Kimono
3月に卒業式がたくさんあること
Việc vào tháng 3 có nhiều lễ tốt nghiệp
学生が毎朝はやく起きなければならないこと
Việc học sinh phải dậy sớm mỗi sáng