日本の結婚式には、いろいろタイプがある。
Lễ kết hôn ở Nhật Bản có rất nhiều loại hình.
その中で、神社で行う結婚式の歴史は新しい。
Trong số đó, lịch sử lễ kết hôn được tổ chức tại đền thờ vẫn còn mới mẻ.
むかしは、神社では結婚式を行っていなかった。
Ngày xưa, họ không tổ chức lễ kết hôn ở các đền thờ.
20世紀のはじめ、ある神社の人がキリスト教の結婚式を見て、「神社でも、あのような結婚式を行ったらいい」と考えて、神社での結婚式を始めたと言われている
Người ta kể rằng, vào đầu thế kỉ 20, một người của đền thờ nọ nhìn thấy lễ kết hôn của đạo Thiên Chúa, rồi nghĩ rằng "Tổ chức một đám cưới như thế ở đền thờ cũng được", và rồi đã bắt đầu tổ chức lễ kết hôn tại đền thờ.
神社は千年以上前から日本にあったが、神社での結婚式はまだあまり長い歴史がない。
Ở Nhật Bản, các đền thờ có hàng nghìn năm về trước nhưng mà lễ kết hôn tại đền thờ thì vẫn chưa có lịch sử lâu đời.
問1:
この文章の内容と合っているものはどれですか。
Câu nào dưới đây phù hợp với nội dung của bài văn?
千年以上前から、日本人は神社で結婚式を行っていた。
Từ hơn 1000 năm trước, người Nhật tổ chức lễ kết hôn ở đền thờ.
むかしは、神社で結婚式を行うのはよくないと思われていた。
Ngày xưa, người ta nghĩ rằng tổ chức lễ kết hôn ở đền thờ là không tốt.
神社での結婚式よりも先に、キリスト教の結婚式が行われていた。
Người ta đã tổ chức lễ kết hôn đạo Thiên Chúa trước khi tổ chức lễ kết hôn ở đền thờ.
むかしから、神社で行っていた結婚式を辞めて、新しい結婚式を始めた。
Từ ngày xưa, người ta bỏ lễ kết hôn tổ chức ở đền thờ, và bắt đầu lễ kết hôn kiểu mới.