小さいとき、いなかに 住んでいました。
Hồi con nhỏ, tôi sống ở vùng nông thôn.
学校が 遠くて たいへんでしたが、よく、学校から 帰るときに 友だちと 野原を 走ったり、川で 泳いだりしました。
Vất vả vì bởi trường học ở xa, nhưng mà tôi thường chạy trên đồng cỏ hay tắm sông cùng với bạn khi về nhà từ trường học.
家に おそく 帰ってくるので、母は おこりましたが、あの ころは、とても 楽しかったです。
Trở về nhà muộn thế nên mẹ đã la mắng, dù thế hồi đó rất là vui.
今は、大きな 町の 会社で 働いています。
Bây giờ, tôi đang làm việc tại công ty ở một thành phố lớn.
野原や 川は ありませんが、お店が たくさん あります。
Không có cánh đồng và con sông, nhưng có rất nhiều cửa hàng.
買い物は 便利です。
Mua sắm đồ thì tiện lợi.
母が 病気になった ので、来月から いっしょに 住みます。
Vì mẹ tôi bị bệnh, nên kể từ tháng sau tôi mẹ sẽ sống cùng với tôi.
ここは、病気が 近いですから、母にも 便利です。
Vì ở đây gần bệnh viện nên cũng tiện cho mẹ.
でも、わたしは、また 野原や 川で 遊びたいです。
Thế nhưng, tôi vẫn muốn vui chơi ở cánh đồng và con sông.
-----------------&&&-----------------
問1 私、小さいころ、よく 何を しましたか。
Tôi hồi còn nhỏ thường hay làm gì?
1 友だちと お店に 行きました。
Đã đi đến cửa hàng cùng với bạn bè.
2 友だちと 野原や 川で 遊びました。
Đã vui chơi ở cánh đồng và con sông cùng với bạn bè.
3 友だちの 家に 行きました。
Đã đi đến nhà của đứa bạn.
4 走って はやく 家に 帰りました。
Chạy về nhà thật nhanh.
問2 母は、どうして 大きな 町に 住みますか。
Mẹ tôi tại sao sống ở thành phố lớn?
1 病院が 近いからです。
Vì gần bệnh viện.
2 買い物が 便利だからです。
Vì mua sắm đồ thuận tiện.
3 子どもと いっしょに 住みたいからです。
Vì muốn sống cùng với con.
4 いなかが 好きではないからです。
Vì không thích vùng nông thôn.