フリーマーケットを しっていますか。
Bạn có biết chợ trời không?
フリーマーケットは 公園などで、いろいろな 人が ひらく お店です。
Chợ trời là những cửa hàng được mở bởi nhiều người ở những nơi như công viên.
お店では 新しい 物や 古い 物など 売っています。
Những cửa hàng bán như là đồ mới, đồ cũ. v.v..
たとえば、子どもの 服や 本などです。
Ví dụ như sách hay quần áo trẻ con .v.v...
子どもの 服は、 今年 着た 服でも、たぶん 来年 着ません。
Quần áo trẻ con năm nay mặc rồi, có lẽ năm sau sẽ không mặc nữa.
だから、フリーマーケットで 売る 人が たくさん います。
Chính vì thế, có rất nhiều người bán ở chợ trời.
一つの 服は 100円くらいです。
Một bộ quần áo khoảng 100 yên.
安いですね。
Rẻ nhỉ.
子どもの 本も 同じで、売る 人が たくさん います。
Sách của trẻ em cũng như thế, có rất nhiều người bán.
わたしも ときどき フリーマーケットで お店を 出します。
Tôi cũng thỉnh thoảng cũng mở cửa hàng tại chợ trời.
自分の 服や くつなどを 売ります。
Bán những đồ của mình như là quần áo, giày .v.v..
ぜんぶ 100円くらいです。
Tất cả khoảng 100 yên.
わたしは 着ない 服などを すてるのが 好きではないので、フリーマーケットは とても いいと 思います。
Vì tôi không thích việc vứt bỏ quần áo khi không mặc nữa, cho nên tôi nghĩ chợ trời thật sự rất tốt.
-----------------&&&-----------------
問1 どうして 子どもの 本を 売る 人が たくさん いますか。
Tại sao có nhiều người bán sách dành cho trẻ em?
1 新しい 本も 古い 本も たくさん あるからです。
Vì sách mới cũng như sách cũ có rất nhiều.
2 今年 読んだ 本でも、たぶん 来年 読まないからです。
Vì những cuốn sách đã đọc trong nay thì có lẽ năm sau sẽ không đọc.
3 ほかにも、本を 売る 人が たくさん いるからです。
Vì còn có nhiều người bán sách khác nữa.
4 一つの 本を 100円くらいで 買う 人が いるからです。
Vì có người mua 1 cuốn sách với giá khoảng 100 yên.
問2 「わたし」は どうして フリーマーケットで お店を 出しますか。
Tại sao "Tôi" lại mở cửa hàng ở chợ trời?
1 フリーマーケットは 安いからです。
Vì chợ trời rẻ.
2 あまり お金が ないからです。
Vì không có nhiều tiền cho lắm.
3 使わない 物を すてるのが きらいだからです。
Vì ghét việc vứt đồ khi không sử dụng nó nữa.
4 きらいな 服や くつが たくさん あるからです。
Vì có nhiều quần áo, giày dép không thích.