今日は 朝 さむかったから、セーターを 2枚 着て 出かけました。
Hôm nay buổi sáng lạnh nên tôi mặc 2 lớp áo len rồi ra ngoài.
学校の 友だちと 昼ごはんを 食べて、映画を 見に 行きました。
Tôi đã ăn trưa, đi xem phim cùng đứa bạn cùng trường.
午後 とても あつく なったから、映画館で セーターを ぬぎました。
Buổi chiều trời rất nóng, tôi đã cởi áo len ở rạp chiếu phim.
映画が おもしろくて、たくさん わらいました。
Phim hài hước nên tôi đã cười rất nhiều.
そして、帰る ときも あつかったので セーターを わすれて 帰りました。
Và rồi, khi về cũng nóng thế nên tôi đã quên mang áo len về nhà.
うちに 帰ってから 映画館に 電話を しましたが、ありませんでした。
Về đến nhà, rồi sau đó tôi gọi điện đến rạp chiếu phim thế nhưng không có áo len.
母に もらった ものだから、とても ざんねんです。
Vì đó là đồ tôi nhận từ mẹ tôi, nên thấy tôi rất tiếc.
あしたからは 天気情報を 見てから 出かけます。
Từ ngày mai tôi sẽ xem dự báo thời tiết rồi mới đi ra ngoài.
それから、お店を 出る ときは 持ちものを よく見ます。
Và rồi, khi rời khỏi cửa hàng tôi sẽ xem kĩ lại những đồ mang theo.
問1 今日「わたし」が しなかったのは 何ですか。
Ngày hôm nay tôi đã không làm việc gì?
1 友だちと あうこと
Việc đi gặp bạn bè.
2 セーターを ぬぐこと
Việc cởi áo len.
3 電話を かけること
Việc gọi điện thoại.
4 天気情報を 見ること
Việc xem dự báo thời tiết.
問2 「わたし」は 何を いちばん 言いたいですか。
Tôi muốn nói điều gì nhất?
1 学校の 友だちと 出かけるのは、たのしいです。
Đi ra ngoài cùng với đứa bạn cùng trường thật là vui.
2 映画が おもしろくて、よかったです。
Phim hay và hài hước.
3 セーターを なくして、ざんねんです。
Làm mất áo lên nên tiếc.
4 映画館は 電話に 出なくて、よくないです。
Rạp chiếu phim không được tốt bởi họ không nghe điện thoại.