わたしは しごとで、日本の あちらこちらに 行きます。
Công việc của tôi sẽ đi đây đi đó ở Nhật Bản.
しごとの あとで、きれいな ところや、ゆうめいな 建物を よく 見ます。
Sau khi hoàn thành công việc, tôi nhìn nhắm những địa điểm xinh đẹp, những tòa nhà nổi tiếng .v.v..
行った 町の おいしい 食べ物を 食べたいですが、ゆうめいな 食べ物は 高いです。
Tôi muốn ăn đồ ăn ngon của thành phố mà tôi đi đến, thế nhưng đồ ăn nổi tiếng thì đắt đỏ.
あまり 高くない 食べ物は 何でしょうか。
Những đồ ăn không đắt lắm là gì nhỉ?
ラーメンは どうでしょう。
Mì ra-men thì thế nào nhỉ?
あまり 高くありません。
Không đắt cho lắm.
そして、日本には、ラーメンの お店が たくさん あります。
Thêm nữa, ở Nhật Bản có rất nhiều quán mì ra-men.
もちろん、北海道の ラーメンと 九州の ラーメンは ちがいます。
Tất nhiên, mì ra-men ở Hokkaido và mì ra-men ở Kyushu có sự khác nhau.
それで、わたしは、しごとで どこかに 行った ときは いつも、その 町の ラーメンを 食べます。
Vì thế, khi tôi đi đâu đó làm việc thì tôi thường ăn mì ra-men ở thành phố đó.
問1 「わたし」は、日本の あちらこちらに 行ったとき、何が したいですか。
"Tôi" muốn làm gì khi đi đây đi đó ở Nhật Bản?
1 その 町の ゆうめいな 建物を 見たいです。
Muốn xem những tòa nhà nổi tiếng của thành phố đó.
2 その 町の おいしい 食べ物を 食べたいです。
Tôi muốn ăn đồ ăn ngon của thành phố đó.
3 その 町の 食べ物を 料理したいです。
Tôi muốn nấu đồ ăn của thành phố đó.
4 その 町の 高い 食べ物を 食べたいです。
Muốn ăn đồ ăn đắt tiền của thành phố đó.
問2「わたし」は、どうして ラーメンを 食べますか。
Tại sao "Tôi" lại ăn mì ra-men?
1 ラーメンが 好きだからです。
Vì tôi thích mì ra-men.
2 ラーメンを よく知りたいからです。
Vì tôi muốn biết rõ về mì ra-men.
3 安くて どの 町にも あるからです。
Bởi vì rẻ, ở thành phố nào cũng có.
4 ゆうめいな お店が 多いからです。
Vì có nhiều cửa hàng nổi tiếng.