わたしは 水よう日に「英語で 話す 会」に 行っています。
Tôi đi đến "Hội trò chuyện bằng tiếng Anh" vào thứ tư.
この 会には 日本人と 外国人が 10人くらい いますが、先生は いません。
Ở hội này có khoảng 10 người nước ngoài và người Nhật, nhưng không có giáo viên.
会の みなさんは 英語が じょうずですが、もっと じょうずに なりたいと 言います。
Những người trong hội này rất giỏi tiếng anh, nhưng mà họ nói rằng muốn giỏi hơn nữa.
だから、みんなで いろいろな ことを 英語を つかって 話します。
Vì thế, mọi người cùng nhau sử dụng tiếng Anh trò chuyện về nhiều thứ.
今まで、ニュースや 旅行の 話、お金の 話などを しました。
Cho đến hiện tại, đã nói chuyện về tin tức, chuyện về du lịch, chuyện về tiền bạc.
絵本を 読んだり、歌を 歌ったり した ことも あります。
Cũng có lúc đọc sách tranh, hát hò.
私は 英語が あまり じょうずでは ありませんが、みなさんが とても やさしいので、学校で 勉強するより、この 会で 英語を 話す ほうが 楽しいです。
Tôi không giỏi tiếng Anh cho lắm, nhưng mọi người ở đây rất tốt bụng nên tôi cảm thấy nói tiếng Anh trong hội này vui hơn so với khi học ở trường.
問1 この 会に どんな 人が 来ていますか。
Những người như thế nào đến với hội này?
1 英語の 先生に なりたい 人
Những người muốn trở thành người giáo viên tiếng Anh.
2 英語が もっと じょうずに なりたい 人
Những người muốn giỏi tiếng Anh hơn nữa.
3 英語が じょうずではない 人
Những người không giỏi tiếng Anh.
4 学校では 勉強したくない 人
Những người không muốn học ở trường học.
問2 「わたし」は どうして「英語で 話す 会」に 行っていますか。
Tại sao "Tôi" lại đi đến "Hội trò chuyện bằng tiếng Anh"?
1 会の みんなが しんせつで 楽しいからです。
Vì mọi người trong hội thân thiên, vui vẻ.
2 会には お金を はらわないからです。
Vì không cần trả tiền tham gia hội này.
3 会の みんなが 英語を 教えるからです。
Vì những người trong hội dạy tiếng Anh cho "tôi".
4 会では いちばん 英語が へただからです。
Vì tiếng Anh kém nhất trong hội.