あさってから、友だちと 北海道に 旅行に 行きます。
Ngày kia tôi sẽ đi du lịch Hokkaido cùng với bạn bè.
北海道には 飛行機で 行きます。
Đi đến Hokkaido bằng máy bay.
わたしは、まえの日に、空港の 近くの ホテルに とまります。
Vào trước hôm đó tôi sẽ trọ lại khách sạn gần sân bay.
朝 6時40分までに 空港に 行かなければなりませんが、その 時間は 電車が ないからです。
Phải đi đến sân bay trước 6 giờ 40 phút sáng, vì khoảng thời gian đó không có tàu điện.
友だちは、空港の 近くに 住んでいるので、朝、電車で 空港に 行くことが できます。
Người bạn sống gần sân bay nên có thể đi đến sân bay vào buổi sáng bằng tàu điện.
-----------------&&&-----------------
「わたし」は、あした、どうしますか。
Ngày mai "tôi" sẽ như thế nào?
1 6時40分に 飛行機に 乗ります。
Lên máy bay vào lúc 6 giờ 40 phút.
2 友だちと ホテルに とまります。
Trọ lại khách sạn cùng với người bạn.
3 一人で ホテルに とまります。
Trọ lại khách sạn một mình.
4 友だちの 家に とまります。
Trọ lại nhà của đứa bạn.