Bài 8 – 京都と 奈良と どちらが いいですか。

Ngữ Pháp

~い行く・~に来る: Biểu thị mục đích di chuyển. Ngoài 「行く」ra, còn có thể sử dụng cùng với những động từ chỉ sự di chuyển như 「帰る」「出る」「戻る」

① 桜(さくら)を 見(み)に 行(い)きます。

② こんや ともだちが いえに あそびに 来(き)ます。

③ えきに かのじょを むかえに 行(い)きました。

④ 食事(しょくじ)に 行(い)きます。すぐに もどります。

☞ Dịch

① 桜(さくら)を 見(み)に 行(い)きます。

        Đi ngắm hoa anh đào.

② こんや ともだちが いえに あそびに 来(き)ます。

        Người bạn sẽ đến nhà chơi vào tối nay.

③ えきに かのじょを むかえに 行(い)きました。

        Tối đã đi đến nhà gà đón cô ấy.

④ 食事(しょくじ)に 行(い)きます。すぐに もどります。

        Đi dùng bữa. Tôi sẽ về liền ngay.


~と~とちらが・~のほうが: Cách so sánh giữa hai vật.

① 京都(きょうと)と 奈良(なら)と どちらが いいですか。

       奈良(なら)の ほうが いいですよ。

② ビールと ワインと どちらが すきですか。

③ ワインの ほうが すきです。

☞ Dịch

① 京都(きょうと)と 奈良(なら)と どちらが いいですか。

       Tokyo và Nara thì nơi nào được hơn nhỉ?

       奈良(なら)の ほうが いいですよ。

        Nara thì được hơn ấy.

② ビールと ワインと どちらが すきですか。

        Bia và rượu vang thì bạn thích cái nào hơn?

③ ワインの ほうが すきです。

        Tôi thích rượu vang hơn.


~よ・~ね: Trợ từ「よ」 cuối câu được sử dụng khi đưa ra thông tin mới cho người nghe. Trợ từ「ね」cuối câu được sử dụng khi muốn người nghe xác nhận lại thông tin mà người nghe đã biết.

① 奈良(なら)の ほうが いいですよ。

② あ、ねこが いますよ!

③ 今日(きょう)の デートは たのしかったですね。

④ さむいですね。はやく うちへ 帰(かえ)りたいですね。

☞ Dịch

① 奈良(なら)の ほうが いいですよ。

        Nara được hơn ấy.

② あ、ねこが いますよ!

        A, có con mèo ấy!

③ 今日(きょう)の デートは たのしかったですね。

        Buổi hẹn hò hôm nay vui nhỉ!

④ さむいですね。はやく うちへ 帰(かえ)りたいですね。

        Lạnh thật nhỉ. Tôi muốn nhanh chóng về nhà.

Luyện Tập

問題 1

例(れい)の ように 書(か)いてください。

 (例(れい))こんや ともだちが いえに あそびに 来(き)ます。( あそびます+来(き)ます )

1. 日本(にほん)へ ともだちに _______。( 会(あ)います+来(き)ました )

2. タスさんは うちへ わすれものを _______。( とります+帰(かえ)りました )

☞ Đáp Án

例(れい)の ように 書(か)いてください。

(例(れい))こんや ともだちが いえに あそびに 来(き)ます。

1. 日本(にほん)へ ともだちに 会(あ)いに 来(き)ました。

2. タスさんは うちへ わすれものを とりに帰(かえ)りました。

☞ Dịch

例(れい)の ように 書(か)いてください。

Hãy viết theo ví dụ.

(例(れい))こんや ともだちが いえに あそびに 来(き)ます。

            Tối nay bạn đến nhà tôi chơi.

1. 日本(にほん)へ ともだちに 会(あ)いに 来(きました。

            Tôi đã đến Nhật gặp bạn bè.

2. タスさんは うちへ わすれものを とりに帰(かえ)りました。

            Anh Tasu đã về nhà lấy đồ để quên.


問題 2

例(れい)の ように 書(か)いてください。

(例(れい))A「ビールを ワインと どちらが すきですか。」

           B「ワイン の ほうが すきです 。」

1. A「1月(がつ)と 2)月がつと どちらが さむいですか。」

   B「2月がつ_______。」

2. A「バスと じてんしゃと _______か。」

   B「バスの ほうが はやいです。」

☞ Đáp Án

例(れい)の ように 書(か)いてください。

(例(れい))A「ビールを ワインと どちらが すきですか。」

        B「ワイン の ほうが すきです 。」

1. A「1)月がつと 2)月がつと どちらが さむいですか。」

   B「2月がつの ほうが さむいです。」

2. A「バスと じてんしゃと どちらが はやいですか。」

   B「バスの ほうが はやいです。」

☞ Dịch

例(れい)の ように 書(か)いてください。

Hãy viết theo ví dụ.

(例(れい)) A「ビールを ワインと どちらが すきですか。」

         B「ワイン の ほうが すきです 。」

            A: "Bia và rượu vang thì bạn thích loại nào hơn?"

            B: "Tôi thích rượu vang hơn."

1. A「1)月がつと 2)月がつと どちらが さむいですか。」

   B「2月がつの ほうが さむいです。」

           A: "Tháng 1 và tháng 2 thì tháng nào lạnh hơn?"

           B: "Tháng 2 lạnh hơn."

2. A「バスと じてんしゃと どちらが はやいですか。」

   B「バスの ほうが はやいです。」

           A: "Xe bus và xe đạp thì xe nào đi nhanh hơn?"

           B: "Xe bus đi nhanh hơn."


Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict