| A: | エレベーター、おそいね。かいだんで行こうかな。 Thang máy lâu nhỉ, hay mình đi thang bộ nhỉ? |
| B: | だいじょうぶ。何、いらいらしてるの。①かいだんで行ったからって、今からじゃ、かえっておそくなるんじゃない。 Không sao đâu, cậu bực bội chuyện gì à? Giờ mà đi thang bộ thì ngược lại còn chậm hơn đó. |
| A: | そうだけど・・・・。もう、何やってんのかな。 Đúng vậy nhỉ, nhưng mà họ đang làm gì thế nhỉ. |
| B: | ②エレベーターに言っても、どうしようもないでしょ。おそくなったのはこっちが悪いんだし。 Dù có nói với thang máy thì cũng chẳng làm gì được. Đi trễ là lỗi của chúng ta mà. |
| A: | ➂のんびりしてておそくなったわけじゃないのに。あれもこれも、➃やらなくちゃならないことがありすぎるの、ほんとに・・・。 Không phải vì tớ thong thả nên mới đến trễ mà vì có nhiều thứ tôi phải làm, cái này rồi cái kia, thiệt tình. |
| B: | だいぶお疲れね。そんなにいらいらすると、体にも良くないよ。もう少し余裕を持たなくちゃ。 Vất vả nhỉ, nếu bực bội như thế sẽ không tốt cho cơ thể đâu. Cậu thư giãn một chút đi nào. |
| A: | どうしたの、ゆうこ。⑤さっきから、ずいぶん余裕があるよね。 Cậu đã làm gì vậy Yuko? Từ lúc nãy trông cậu khá thỏa mái mà nhỉ. |
| B: | そう。私はね、⑥意識して余裕を持とうと、早く起きたり、朝さんぽしたりしてるの。 Ừ, tớ thì khi ý thức dành thời gian thư thái cho bản thân thì sẽ dậy sớm và đi bộ. |
| A: | ふうん、それで最近、残業もせずに帰ってるのね。で、それはまたどうして。何かあったの。 Vậy nên gần đây cậu không tăng ca mà về hả? Mà nè tại sao cậu lại thế? Có chuyện gì hả? |
| B: | 先月、⑦新しい商品が出るまで本当に忙しくてね、あるとき、⑧これじゃやってられないって思ったの。 Tháng trước tớ thật sự bận cho việc ra mắt sản phẩm mới. Lúc đó, tớ đã nghĩ không thể làm việc đó nữa. |
| A: | 私、今がそうかもしれない。⑨自分の時間なんて、唯一寝る時間だけだから。体は疲れるし、⑩気持ちにも余裕がなくなるわけだよね。しばらくゆっくりしたいなあ。 Tớ bây giờ cũng vậy. Thời gian của bản thân duy chỉ có thời gian ngủ mà thôi. Nên cơ thể thì mệt mỏi, bản thân cũng cảm thấy ngột ngạt. Tớ cũng muốn nghỉ ngơi một lúc. |
| B: | そうね。私も⑪先月までは海外出張が月に2,3回あって、それが半年も続いてたから、とても大変だった。あきも気をつけて。⑫そんなに仕事ばっかりしてると、いい縁も来なくなるよ。 Đúng nhỉ, tớ tháng trước vì đi công tác nước ngoài 2, 3 lần 1 tháng và việc đó cứ tiếp tục trong nửa năm nên tôi rất mệt. Aki cũng hãy chú ý nhé, chỉ toàn làm việc thì không gặp được nhân duyên tốt đâu. |
| A: | いい縁。ふうん、そういうこと。それが理由なのね。 Nhân duyên à, chuyện đó sao. Đó là lý do à. |
| B: | さあ、どうかな。あ、来た、来た。さあ、早く、早く。 Ừ sao nhỉ, à thang máy mở rồi, đi thôi nào. Nhanh thôi, nhanh thôi. |
| 1: | ひとりの女の人は、どうしていらいらしているのですか。 Người phụ nữ tại sao lại bực bội? |
| a: | |
| b: | |
| c: | 忙しくて寝る時間がないから Vì bận quá không có thời gian ngủ |
| 2: | いらいらしている女の人に、もうひとりはどんなことを話しましたか。 Người phụ nữ còn lại nói gì với người phụ nữ đang bực bội? |
| a: | |
| b: | |
| c: | 余裕を持ったほうがいい Nên dành thời gian thư giãn |
| 3: | どうしてそのように考えているのですか。 Tại sao cô ấy lại nghĩ như vậy? |
| a: | 先月までとても忙しかったから Vì rất bận cho đến tháng trước |
| b: | 朝、さんぼをするのは体にいいから Vì đi bộ buổi sáng tốt cho cơ thể |
| c: | これからも海外出張が続くから Vì từ giờ sẽ tiếp tục đi công tác nước ngoài |
| 4: | いらいらしている女の人は、その話を聞いてどう思いましたか。 Người phụ nữ đang bực bội khi nghe câu chuyện đó đã nghĩ thế nào? |
| a: | 残業をせずに帰るのは良くない Về nhà mà không tăng ca là điều không tốt |
| b: | 新しい商品が出るまで努力したほうがいい Nên nỗ lực cho đến khi ra mắt sản phẩm mới |
| c: | 仕事に追われて余裕がないから、休みたい Vì bị đuổi theo bởi công việc và cảm thấy ngột ngạt nên muốn nghỉ ngơi |
| 5: | ふたりはこれから何をしますか。 Hai người từ giờ sẽ làm gì? |
| a: | |
| b: | 海外出張の準備をする Chuẩn bị cho chuyến công tác nước ngoài |
| c: | |