Bài 12 – Luyện nghe A

I. 会話を聞いて、質問に答えてください。

1.(  ) 2.(  ) 3.(  ) 4.(  ) 5.(  )
☞ Đáp Án
1.(a) 2.(a) 3.(c) 4.(c) 5.(c)

II. もう一度聞いて、書いてください。

A:まさこ、おはよう。何(なに)してるの。きのうの宿題(しゅくだい)。
B:違(ちが)う、違(ちが)う。これ、見(み)て。
A:何(なん)、何(なに)。「あなたの性格(せいかく)がこれでわかります」だって。
B:そう。これ、今(いま)①___________。この質問(しつもん)に答(こた)えると、自分(じぶん)の性格(せいかく)がわかるんだって。
A:面白(おもしろ)そうだね。で、どんな性格(せいかく)だって。
B:その結果(けっか)を今(いま)から見(み)るの。ちょっと読(よ)んでみるね。「②___________。③___________」だって
A:意外(いがい)だなあ。まさこ、そういうタイプだった。④___________。⑤___________。
B:何(なに)言(い)ってんの。⑥___________。
A:へえ。⑦___________。どうして⑧___________。自分(じぶん)の性格(せいかく)なんだから、自分(じぶん)が一番(いちばん)よく知(し)ってるんじゃない。
B:そうかもしれないけど。⑨___________からじゃないかな。自分(じぶん)では、⑩___________思(おも)ってるけど、周(まわ)りの人(ひと)たちはどう思(おも)ってるか、わからないじゃない。自分(じぶん)から⑪___________。
A:なるほど。だから性格(せいかく)判断(はんだん)テストをして、自分(じぶん)を知(し)ろうとしてるのか。
B:田中(たなか)君(くん)もやってみて。どんな性格(せいかく)か見(み)てあげる。
A:またの機会(きかい)にしとくよ。⑫___________…。
☞ Đáp Án
A:まさこ、おはよう。何(なに)してるの。きのうの宿題(しゅくだい)。
B:違(ちが)う、違(ちが)う。これ、見(み)て。
A:何(なん)、何(なに)。「あなたの性格(せいかく)がこれでわかります」だって。
B:そう。これ、今(いま)①女(おんな)の子(こ)の間(あいだ)で人気(にんき)があるの。この質問(しつもん)に答(こた)えると、自分(じぶん)の性格(せいかく)がわかるんだって。
A:面白(おもしろ)そうだね。で、どんな性格(せいかく)だって。
B:その結果(けっか)を今(いま)から見(み)るの。ちょっと読(よ)んでみるね。「②あなたは何事(なにごと)にも慎重(しんちょう)に行動(こうどう)する人(ひと)です。③どんなときにも冷静(れいせい)で、周(まわ)りの人(ひと)から信頼(しんらい)されています」だって
A:意外(いがい)だなあ。まさこそういうタイプだった。④ぼくの印象(いんしょう)と違(ちが)うけど。⑤それとは対照(たいしょう)的(てき)なような気(き)もするけどなあ。
B:何(なに)言(い)ってんの。⑥こう見(み)えても、私(わたし)は本当(ほんとう)は慎重(しんちょう)なの。
A:へえ。⑦こういう性格(せいかく)判断(はんだん)テストって、今(いま)、人気(にんき)があるよね。どうして⑧みんな自分(じぶん)の性格(せいかく)を知(し)りたいのかな。自分(じぶん)の性格(せいかく)なんだから、自分(じぶん)が一番(いちばん)よく知(し)ってるんじゃない。
B:そうかもしれないけど。⑨みんな、自分が周りからどう思われてるか知りたいからじゃないかな。自分では、⑩自分のことを楽天的だとか、気まぐれだとか、のんきだとか思ってるけど、周りの人たちはどう思ってるか、わからないじゃない。自分から⑪「私ってどんな性格」なんて、聞くこともできないし。
A:なるほど。だから性格(せいかく)判断(はんだん)テストをして、自分(じぶん)を知(し)ろうとしてるのか。
B:田中(たなか)君(くん)もやってみて。どんな性格(せいかく)か見(み)てあげる。
A:またの機会(きかい)にしとくよ。⑫なんか、自分(じぶん)の気持(きも)ちがのぞかれてるようで…。
☞ Full Script + Dịch
A:
まさこ、おはよう。何(なに)してるの。きのうの宿題(しゅくだい)。
Chào buổi sáng, Masako. Cậu đang làm gì vậy? Bài tập về nhà của ngày hôm qua à?
B:
違(ちが)う、違(ちが)う。これ、見(み)て。
Không phải, không phải. Cái này nè, nhìn đi.
A:
何(なん)、何(なに)。「あなたの性格(せいかく)がこれでわかります」だって。
Uả, ủa. "Biết tính cánh của bạn bằng cái này" sao?
B:
そう。これ、今(いま)①女(おんな)の子(こ)の間(あいだ)で人気(にんき)があるの。この質問(しつもん)に答(こた)えると、自分(じぶん)の性格(せいかく)がわかるんだって。
Đúng vậy, cái này mấy đứa con gái bây giờ thích lắm. Khi trả lời câu hỏi thì sẽ biết tính cách của bản thân.
A:
面白(おもしろ)そうだね。で、どんな性格(せいかく)だって。
Thú vị nhỉ, vậy tính cách cậu như thế nào?
B:
その結果(けっか)を今(いま)から見(み)るの。ちょっと読(よ)んでみるね。「②あなたは何事(なにごと)にも慎重(しんちょう)に行動(こうどう)する人(ひと)です。③どんなときにも冷静(れいせい)で、周(まわ)りの人(ひと)から信頼(しんらい)されています」だって
Từ giờ sẽ xem kết quả, tớ đọc thử chút nhé. "Bạn là một người cẩn thận trong mọi việc. Lúc nào cũng bình tĩnh và được mọi người xung quanh tín nhiệm".
A:
意外(いがい)だなあ。まさこそういうタイプだった。④ぼくの印象(いんしょう)と違(ちが)うけど。⑤それとは対照(たいしょう)的(てき)なような気(き)もするけどなあ。
Không ngờ nhỉ, Masako là người như vậy à. Thật khác so với ấn tượng của tớ, nhưng tớ vẫn cảm thấy hơi trái ngược.
B:
何(なに)言(い)ってんの。⑥こう見(み)えても、私(わたし)は本当(ほんとう)は慎重(しんちょう)なの。
Cậu nói gì vậy hả? Tớ trông vậy thôi nhưng thật sự cẩn thận đó.
A:
へえ。⑦こういう性格(せいかく)判断(はんだん)テストって、今(いま)、人気(にんき)があるよね。どうして⑧みんな自分(じぶん)の性格(せいかく)を知(し)りたいのかな。自分(じぶん)の性格(せいかく)なんだから、自分(じぶん)が一番(いちばん)よく知(し)ってるんじゃない。
Hả, mà mấy bài kiểm tra tính cách như này hiện nay rất được mọi người yêu thích nhỉ. Tại sao mọi người lại muốn biết tính cách của mình vậy nhỉ? Vì là tính cách của mình nên mình mới là người hiểu rõ nhất chứ?
B:
そうかもしれないけど。⑨みんな、自分が周りからどう思われてるか知りたいからじゃないかな。自分では、⑩自分のことを楽天的だとか、気まぐれだとか、のんきだとか思ってるけど、周りの人たちはどう思ってるか、わからないじゃない。自分から⑪「私ってどんな性格」なんて、聞くこともできないし。
Có thể là vậy nhưng mà chẳng phải vì bản thân muốn biết những người xung quanh nghĩ gì về mình hay sao? Bản thân mình nghĩ mình là người lạc quan, thất thường hay vô tư nhưng mà chẳng phải chúng ta sẽ không biết những người xung quanh sẽ nghĩ thế nào hay sao? Vả lại cũng không thể tự mình hỏi rằng "Tính cách của tôi như thế nào?".
A:
なるほど。だから性格(せいかく)判断(はんだん)テストをして、自分(じぶん)を知(し)ろうとしてるのか。
Thì ra là vậy, bởi vậy nên mới làm bài kiểm tra tính cách để biết về bản thân nhỉ?
B:
田中(たなか)君(くん)もやってみて。どんな性格(せいかく)か見(み)てあげる。
Tanaka cũng làm thử đi. Tớ sẽ xem giúp cậu tính cách thế nào.
A:
またの機会(きかい)にしとくよ。⑫なんか、自分(じぶん)の気持(きも)ちがのぞかれてるようで…。
Để lần sau nhé. Kiểu như cảm xúc của mình bị để lộ thì...
1:
ふたりはどんな関係(かんけい)ですか。
Hai người có mối quan hệ gì?
a:
同(おな)じ学校(がっこう)の友達(ともだち)
Bạn bè cùng trường
b:
同(おな)じ会社(かいしゃ)の上司(じょうし)と部下(ぶか)
Cấp trên và cấp dưới trong cùng công ty
c:
性格(せいかく)判断(はんだん)テストが好(す)きな仲間(なかま)
Bạn bè thích bài kiểm tra tính cách
2:
ふたりは、女(おんな)の人(ひと)がどんな性格(せいかく)だと思(おも)っていますか。
Hai người nghĩ tính cách của người con gái thế nào?
a:
女(おんな)の人(ひと)は自分(じぶん)を慎重(しんちょう)な性格(せいかく)だと思(おも)っているが、男(おとこ)の人(ひと)はそうは思(おも)っていない
Người con gái nghĩ bản thân có tính cách cẩn thận nhưng người con trai không nghĩ vậy
b:
女(おんな)の人(ひと)は自分(じぶん)を慎重(しんちょう)な性格(せいかく)だと思(おも)っていないが、男(おとこ)の人(ひと)はそう思(おも)っている
Người con gái không nghĩ bản thân mình cẩn thận, người con trai cũng nghĩ vậy
c:
ふたりとも、女(おんな)の人(ひと)が慎重(しんちょう)な性格(せいかく)だと思(おも)っていない
Cả hai người đều nghĩ người con gái không cẩn thận
3:
男(おとこ)の人(ひと)は、どうすれば自分(じぶん)の性格(せいかく)がわかると言(い)っていますか。
Người con trai nói nên làm gì để hiểu tính cách của bản thân?
a:
友達(ともだち)に聞(き)く
Hỏi bạn bè
b:
テストをする
Làm bài kiểm tra
c:
誰(だれ)かに聞(き)かなくてもわかる
Có thể hiểu dù không hỏi ai
4:
女(おんな)の人(ひと)は、性格(せいかく)判断(はんだん)テストに人気(にんき)があるのはどうしてだと言(い)っていますか。
Tại sao người con gái lại cho rằng bài kiểm tra tính cách được mọi người yêu thích?
a:
自分(じぶん)の性格(せいかく)を知(し)りたいから
Vì muốn biết tính cách của bản thân
b:
周(まわ)りの友達(ともだち)に自分(じぶん)の性格(せいかく)を聞(き)きたいから
Vì muốn hỏi bạn bè xung quanh về tính cách của bản thân
c:
周(まわ)りの人(ひと)が自分(じぶん)をどう思(おも)っているか知(し)りたいから
Vì muốn biết những người xung quanh nghĩ về bản thân mình như thế nào
5:
男(おとこ)の人(ひと)は、性格(せいかく)判断(はんだん)テストをどう思(おも)っていますか。
Người con trai nghĩ thế nào về bài kiểm tra tính cách?
a:
今(いま)すぐやってみたい
Muốn kiểm tra ngay lập tức
b:
時間(じかん)があるときにぜひやってみたい
Lúc có thời gian nhất định sẽ thử kiểm tra
c:
あまりやりたくない
Không muốn kiểm tra lắm

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict