| A: | お疲れ様。今帰りなの。おそいのね。 Anh vất vả rồi. Bây giờ mới về hả? Muộn nhỉ? |
| B: | ああ、お疲れ様です。ちょっと出張の準備してたので。 À vâng, chị cũng vất vả rồi. Vì tôi phải chuẩn bị cho chuyến công tác. |
| A: | 忙しそうね。あれ、寒い。なんか急に寒くなったんじゃない。 Bận rộn nhỉ, ủa, trời lạnh nhỉ. Đột nhiên trời lạnh nhỉ? |
| B: | ①今夜から気温が下がるって言ってましたよ。雨もふるって。山口さん、かさ、持ってます。 Nghe nói từ tối nay nhiệt độ sẽ hạ xuống. Cũng có mưa nữa, chị Yamada có đem dù không? |
| A: | ううん、持ってない。野村さん、②天気予報ちゃんと見てるのね。 À không, tôi không mang. Anh Nomura hay xem dự báo thời tiết nhỉ? |
| B: | ええ、③天気予報見てない人、めずらしいですよ。最近の➃天気予報は進歩してますからね、見たほうがいいですよ。⑤仕事をする上でも欠かせませんし。 Vâng, rất hiếm người không xem dự báo thời tiết. Gần đây, dự báo thời tiết cũng tiến bộ hơn. Chị cũng nên xem đi. Nó cũng là một thứ không thể thiếu khi làm việc. |
| A: | まあ、そうなんだけど、一日中建物の中で仕事してるから・・・。 Vâng, đúng vậy, nhưng mà vì tôi làm cả ngày trong tòa nhà... |
| B: | ぼくはひとりですから、せんたくするのも買い物するのも、1週間の天気予報を見て決めるんです。 Vì tôi sống một mình nên cả giặt áo quần hay mua sắm cũng phải xem dự báo thời tiết 1 tuần rồi quyết định. |
| A: | せんたくはわかるけど、買い物も。 Giặt áo quần thì tôi có thể hiểu được nhưng mà mua sắm cũng thế à? |
| B: | ええ、⑥普通は雨の日には買い物をしないものでしょ。だから⑦客を集めるために、雨の日は安い物が多いんです。それで、ぼくはわざわざ雨の日に買い物することにしてるんです。 Vâng, bình thường mọi người sẽ không mua sắm vào ngày mưa phải không? Vì vậy nên vào ngày mưa, sẽ có nhiều đồ giá rẻ để thu hút khách hàng, nên tôi cố gắng đi mua sắm vào những ngày mưa. |
| A: | なるほど、生活の知恵ね。ところで、出張はいつから。 Thì ra là vậy, một cuộc sống thông minh nhỉ. À mà, khi nào thì anh đi công tác? |
| B: | 1週間後です。ああ、⑧今度のインドネシア出張もお天気次第なんだけどなあ。 Cỡ 1 tuần sau. A, chuyến công tác Indonesia lần này cũng tùy vào thời tiết. |
| A: | 何、⑨出張の日取りも天気予報を見て決めたの。 Hả, chọn ngày công tác cũng phải xem dự báo rồi quyết định sao? |
| B: | もちろんそうですよ。⑩雨の時期が終わってからと思って、2か月待ったにもかかわらず、今週、異常なほど雨がふって、町は洪水のようになっているらしいんです。 Tất nhiên là vậy rồi. Tôi định đi sau khi mùa mưa kết thúc, mặc dù tôi đã đợi hai tháng nhưng nghe nói tuần này trời mưa lớn và thành phố như đang bị ngập lụt. |
| A: | へえ、それは大変ね。新しい商品を宣伝するために、パーティーをするんでしょ。 Hả, vậy thì vất vả nhỉ. Chúng ta sẽ tổ chức một bữa tiệc để quảng bá sản phẩm mới phải không? |
| B: | ええ。でも雨の影響で、⑪当てにしていたほど客が来るかどうか、予測が難しくて・・・。 Vâng, nhưng mà do ảnh hưởng của mưa nên rất khó dự đoán số lượng khách có đến đủ như mong đợi không. |
| A: | 最後はあれよ、てるてるぼうず。⑫神にいのるしかないわね。 Cuối cùng thì chỉ còn cái đó, búp bê cầu nắng. Giờ chỉ còn cách cầu nguyện thần linh thôi nhỉ. |
| 1: | ふたりはどこで話していますか。 Hai người đang nói chuyện ở đâu? |
| a: | |
| b: | |
| c: | |
| 2: | ふたりは何の話をしていますか。 Hai người đang nói về chuyện gì? |
| a: | 天気予報はいろいろなことに役に立つという話 Chuyện dự báo thời tiết có ích cho nhiều thứ |
| b: | 出張の時期をいつにしたらいいかという話 Chuyện nên lựa chọn thời gian đi công tác vào lúc nào |
| c: | 新しい商品のためのパーティーをするかどうかという話 Chuyện có tổ chức buổi tiệc cho sản phẩm mới hay không |
| 3: | 女の人がかさを持っていないのはどうしてですか。 Tại sao người phụ nữ không mang theo dù? |
| a: | 一日中建物の中で仕事をしているので、必要ないから Vì làm việc cả ngày trong tòa nhà nên không cần thiết |
| b: | 天気予報を見なかったので、雨がふるのを知らなかったから Vì không xem dự báo thời tiết nên không biết sẽ có mưa |
| c: | 仕事が忙しかったので、持ってくるのを忘れたから Vì công việc bận rộn nên quên mang theo |
| 4: | 男の人が雨の日に買い物に行くのはどうしてですか。 Tại sao người đàn ông đi mua sắm vào ngày mưa? |
| a: | 天気が雨かどうか気にしていないから Vì không quan tâm đến thời tiết có mưa hay không |
| b: | 人が少なくて、ゆっくり買い物ができるから Vì ít người nên có thể thong thả mua sắm |
| c: | 客を集めるために、安い物がいろいろあるから Vì có nhiều đồ giá rẻ để thu hút khách hàng |
| 5: | 男の人が困っているのはどんなことですか。 Người đàn ông đang gặp trắc trở về việc gì? |
| a: | 出張先の客の予測ができないこと Không thể dự đoán lượng khách ở chỗ công tác |
| b: | |
| c: | 天気予報がよく外れること Dự báo thời tiết thường sai lệch |