Mã quảng cáo 1
I. 会話を聞いて、質問に答えてください。
1.( ) 2.( ) 3.( ) 4.( ) 5.( )☞ Đáp Án
1.(a) 2.(b) 3.(c) 4.(c) 5.(c)
II. もう一度聞いて、書いてください。
| A: | ねえ、山口さんはお子さん、どこの学校に通わせるか決めた。 |
| B: | うん、できれば①___________、ひとつ問題があって…。②___________。 |
| A: | ひとつだけ。最近は、③___________…。 |
| B: | どこも同じなんでしょ、少子化。 |
| A: | その影響なのね。でも、子供が少ないほうが、先生は➃___________。 |
| B: | 確かにそうだけど、先のことを考えるとね。卒業しても、このままでは、中学もひとつしかクラスができないそうなの。小学校や中学って、勉強もだけど、⑤___________。 |
| A: | それはそうね。でも、この間新聞にね、⑥___________、全部で30人くらいしかいない学校も増えているし、日本全体を見ても、⑦___________。 |
| B: | え、そうなの。⑧___________。じゅんのことを考えて、⑨___________、それじゃ、どこへ行っても同じことね。 |
| A: | 離れた地域の学校って、ここを離れるってこと。 |
| B: | 主人ともそうだんしてね、⑩___________、そう考えてたの。 |
| A: | 事情はよくわかるけど。⑪___________、最後には、⑫___________。 |
☞ Đáp Án
| A: | ねえ、山口さんはお子さん、どこの学校に通わせるか決めた。 |
| B: | うん、できれば①家から一番近い学校に行かせたいと思ってたんだけど、ひとつ問題があって…。②今年から1年生はクラスがひとつなのよ。 |
| A: | ひとつだけ。最近は、③近所で遊ぶ子供の姿も少なくなってきて、さびしいなあって思ってたんだけど…。 |
| B: | どこも同じなんでしょ、少子化。 |
| A: | その影響なのね。でも、子供が少ないほうが、先生は➃ひとりひとりよく見てくれるようになるし、親としては安心できていいんじゃないの。 |
| B: | 確かにそうだけど、先のことを考えるとね。卒業しても、このままでは、中学もひとつしかクラスができないそうなの。小学校や中学って、勉強もだけど、⑤いろいろなタイプの子供と出会うってことも大切でしょ。 |
| A: | それはそうね。でも、この間新聞にね、⑥少子化の影響で子供が減り続けていて、全部で30人くらいしかいない学校も増えているし、日本全体を見ても、⑦学校の数も減ってきているって書いてあったけど。 |
| B: | え、そうなの。⑧少子化の波はいろんな所に押し寄せているってことね。じゅんのことを考えて、⑨少し離れた地域にある学校に行かせようかと思ってたけど、それじゃ、どこへ行っても同じことね。 |
| A: | 離れた地域の学校って、ここを離れるってこと。 |
| B: | 主人ともそうだんしてね、⑩家の近くの学校に通わせたばかりに、後で「やめとけば良かった」なんて思いたくないから、そう考えてたの。 |
| A: | 事情はよくわかるけど。⑪山口さんのようにこの地域を離れる家族が増えたら、最後には、⑫この辺りは人が少なくなって、学校もなくなってしまうわね。 |
☞ Full Script + Dịch
| A: | ねえ、山口さんはお子さん、どこの学校に通わせるか決めた。 Chị Yamaguchi, chị đã quyết định cho con chị học trường nào chưa? |
| B: | うん、できれば①家から一番近い学校に行かせたいと思ってたんだけど、ひとつ問題があって…。②今年から1年生はクラスがひとつなのよ。 Ừ, nếu có thể thì tôi muốn cho bé học ở trường học gần nhà, nhưng mà có một vấn đề, là từ năm nay lớp 1 chỉ có 1 lớp thôi. |
| A: | ひとつだけ。最近は、③近所で遊ぶ子供の姿も少なくなってきて、さびしいなあって思ってたんだけど…。 Một lớp thôi sao? Gần đây bóng dáng của những đứa trẻ vui chơi ở quanh đây dần ít đi, cảm thấy thật là buồn. |
| B: | どこも同じなんでしょ、少子化。 Ở đâu cũng vậy mà nhỉ? Tỷ lệ sinh giảm mà. |
| A: | その影響なのね。でも、子供が少ないほうが、先生は➃ひとりひとりよく見てくれるようになるし、親としては安心できていいんじゃないの。 Do ảnh hưởng bởi điều đó nhỉ, nhưng mà nếu ít trẻ nhỏ thì giáo viên có thể trông nom từng đứa tốt hơn và bố mẹ cũng có thể yên tâm hơn mà nhỉ? |
| B: | 確かにそうだけど、先のことを考えるとね。卒業しても、このままでは、中学もひとつしかクラスができないそうなの。小学校や中学って、勉強もだけど、⑤いろいろなタイプの子供と出会うってことも大切でしょ。 Đúng là vậy, nhưng mà nghĩ tới tương lai, dù tốt nghiệp thì trung học cơ sở có thể cũng chỉ có 1 lớp thôi sao? Ở tiểu học và trung học cơ sở, việc học quan trọng, nhưng mà gặp gỡ nhiều đứa trẻ khác cũng cần thiết mà phải không? |
| A: | それはそうね。でも、この間新聞にね、⑥少子化の影響で子供が減り続けていて、全部で30人くらいしかいない学校も増えているし、日本全体を見ても、⑦学校の数も減ってきているって書いてあったけど。 Ừ nhỉ, nhưng mà gần đây trên các báo người ta viết rằng do ảnh hưởng của vấn đề tỷ lệ sinh giảm nên số lượng trẻ em tiếp tục giảm, những trường học toàn bộ chỉ có khoảng 30 học sinh đang dần tăng lên, nhìn vào toàn thể nước Nhật thì số lượng trường học cũng dần giảm đi. |
| B: | え、そうなの。⑧少子化の波はいろんな所に押し寄せているってことね。じゅんのことを考えて、⑨少し離れた地域にある学校に行かせようかと思ってたけど、それじゃ、どこへ行っても同じことね。 Ủa là vậy sao. Làn sóng tỉ lệ sinh giảm đang lan rộng khắp nhiều nơi nhỉ. Nghĩ về tương lai của bé Jun, tôi cũng muốn cho bé học tại trường ở khu vực xa hơn một chút, nhưng mà nếu vậy thì ở đâu cũng thế nhỉ. |
| A: | 離れた地域の学校って、ここを離れるってこと。 Trường ở khu vực xa, vậy là chị sẽ rời khỏi đây sao? |
| B: | 主人ともそうだんしてね、⑩家の近くの学校に通わせたばかりに、後で「やめとけば良かった」なんて思いたくないから、そう考えてたの。 Tôi đã bàn bạc với chồng tôi rồi, chỉ vì cho con đi học ở gần nhà rồi để sau này tôi lại hối hận "Đáng lẽ nên cho con chuyển chỗ học", tôi đã nghĩ như vậy. |
| A: | 事情はよくわかるけど。⑪山口さんのようにこの地域を離れる家族が増えたら、最後には、⑫この辺りは人が少なくなって、学校もなくなってしまうわね。 Tôi hiểu hoàn cảnh của chị, nhưng mà nếu những gia đình rời ra nơi này như gia đình chị Yamaguchi tăng lên thì cuối cùng ở vùng này người sẽ ít đi và trường học cũng không còn nữa đâu. |
| 1: | ふたりは何について話していますか。 Hai người đang nói về chuyện gì? |
| a: | 子供の学校のこと Trường học của con |
| b: | 学校の先生のこと Giáo viên ở trường |
| c: | 家族のこれからのこと Tương lai của gia đình |
| 2: | 子供の母親の家から一番近い小学校はどんな学校ですか。 Trường tiểu học gần nhà của mẹ đứa trẻ nhất là trường học như thế nào? |
| a: | 1年生のクラスがない学校 Trường không có lớp 1 |
| b: | 1年生のクラスがひとつしかない学校 Trường chỉ có 1 lớp 1 |
| c: | 30人しかいない学校 Trường chỉ có 30 người |
| 3: | その小学校について、母親が心配しているのはどんなことですか。 Người mẹ lo lắng điều gì về trường tiểu học đó? |
| a: | 先生が子供たちひとりひとりを見られないこと Giáo viên không thể trông nom từng đứa trẻ được |
| b: | この地域を離れなければならないこと Việc phải rời xa khu vực này |
| c: | いろいろな子供たちと出会う機会が少なくなること Việc có ít cơ hội gặp gỡ nhiều đứa trẻ khác |
| 4: | 新聞には、どのようなことが書いてありましたか。 Trên báo đã viết điều gì? |
| a: | 都会では、あまり少子化の影響がないということ Ở thành phố ít bị ảnh hưởng của vấn đề tỷ lệ sinh giảm |
| b: | 少子化に対して、地域で様々な対策が始められているということ Có nhiều biện pháp được bắt đầu triển khai ở địa phương để đối phó với tỷ lệ sinh giảm |
| c: | 少子化で、生徒の少ない学校が増え、学校の数も減っていること Do vấn đề tỷ lệ sinh giảm, trường học ít học sinh tăng lên và số lượng trường học cũng giảm đi |
| 5: | 離れた小学校へ行かせるという考えを聞いて、もうひとりの女の人はどう思いましたか。 Khi nghe ý tưởng muốn cho con học ở trường tiểu học xa hơn thì người phụ nữ còn lại đã nghĩ thế nào? |
| a: | 事情が理解できるので、いい考えだと思った Vì có thể hiểu hoàn cảnh nên nghĩ đó là một ý tưởng tốt |
| b: | ご主人とよくそうだんして決めるべきだと思った Nghĩ là nên bàn bạc kỹ lưỡng với chồng rồi mới quyết định |
| c: | 将来、近くにある小学校がなくなってしまうのではと思った Nghĩ là tương lai có thể sẽ không còn trường học ở gần đây nữa |
Mã quảng cáo 2