| A: | ほら見て。けいた、①じょうずに歩けるようになったでしょう。自分の行きたい所があって、そこに着くと、私の顔見てにっこりするの。②おしゃべりもだんだんできるようになったし。 Anh, nhìn nè, Keita đã có thể đi bộ giỏi chưa kìa. Khi có nơi muốn đi và đi đến được đó nó nhìn mặt em rồi cười. Thằng bé cũng dần có thể nói chuyện được rồi. |
| B: | ほんとだ。けいた、こっち、こっち。 Ừ đúng thật, Keita, lại đây lại đây. |
| A: | あ、あぶない。いつも動いてるんだから、よく見ててね。③この間はつくえの上にあがったりしたんだから。 A, nguy hiểm đó. Thằng bé thường di chuyển nên anh hãy để mắt thường xuyên nhé. Bởi gần đây, thằng bé còn treo lên bàn nữa. |
| B: | わかったよ。今日は天気もいいし、けいたと公園へでも行ってみようか。 Anh biết rồi. Hôm nay, thời tiết cũng đẹp, thử đưa con ra công viên chơi nhỉ. |
| A: | ④外を歩かせるの、気が進まないな。小さな子供に当たったりしたらどうするの。 Cho con ra ngoài sao? Không an tâm cho lắm. Lỡ thằng bé đâm trúng mấy đứa bé nhỏ thì sao? |
| B: | でも、けいたも、⑤家の中だけじゃおもしろくないだろう。 Nhưng mà, Keita cũng sẽ chán nếu chỉ ở nhà thôi. |
| A: | それはそうだけど、心配なの。 Đúng vậy nhưng mà em cảm thấy rất lo lắng. |
| B: | ⑥歩きながら景色を見たり、新しい物を見つけたりできたら、楽しいと思うよ。そうして、⑦新しい世界のことを学んでいくんだろう、子供って。 Anh nghĩ sẽ rất vui nếu có thể vừa đi bộ vừa nhìn ngắm phong cảnh và tìm thấy những điều mới mẻ. Nếu thế thì thằng bé có thể học hỏi được nhiều thứ trong thế giới mới. Trẻ con mà. |
| A: | 歩いて学ぶの Học hỏi bằng cách đi bộ sao? |
| B: | つくえの上にあがろうとするのも意味があるんだよ。⑧毎日見てる部屋がちがって見えるんだろう。それがおもしろいんだ。 Việc thằng bé treo lên bàn cũng có ý nghĩa đó em. Thằng bé có thể thấy căn phòng mà nó nhìn mỗi ngày theo một cách khác. Đó là điều rất thú vị đối với nó. |
| A: | わかるけど・・・。でも、わかっていながら、「あぶない」って、止めてしまうの。 Em hiểu... Nhưng mà, dù có hiểu mà bởi "Nguy hiểm" nên em ngăn cản. |
| B: | いつもけいたの横にはいられないから、それもわかるけどな。でも、ときどきはけいたと同じ気持ちになって、⑨おもしろがってみるのも大切だろうな。 Vì không thể ở bên cạnh con mọi lúc, anh cũng hiểu điều đó. Nhưng mà thỉnh thoảng em cũng cần thử cảm nhận như Kenta, và cảm thấy thú vị như con vậy. |
| A: | そうね。今日は⑩お父さんもいっしょだから、ふたりで子供と同じ気持ちになって、公園へ行くことにしようかな。 Ừ nhỉ. Hôm nay, bố cũng đi cùng, chúng ta cùng cảm nhận như một đứa trẻ, đi công viên chơi thôi nhỉ. |
| B: | けいたといっしょに新しい世界を学ぶ日、それもいいね。 Là ngày cùng Keita tìm hiểu thế giới mới, điều đó cũng tốt nhỉ. |
| 1: | ふたりは何の話をしていますか。 Hai người đang nói về chuyện gì? |
| a: | いつ家族で公園に行くかという話 Chuyện cả gia đình sẽ đi công viên khi nào. |
| b: | だれが子供の世話をするかという話 Chuyện ai sẽ chăm sóc con |
| c: | 子供が歩くことにどんな意味があるかという話 Việc con đi bộ có ý nghĩa thế nào? |
| 2: | 子供は最近、何ができるようになりましたか。 Đứa bé dạo gần đây đã có thể làm gì? |
| a: | |
| b: | |
| c: | 公園へ行くことや新しい物を見つけること Đi công viên và học những thứ mới |
| 3: | 母親が心配していることは何ですか。 Người mẹ đang lo lắng điều gì? |
| a: | |
| b: | |
| c: | |
| 4: | 父親が大切だと思っていることは何ですか。 Người bố nghĩ điều gì là quan trọng? |
| a: | 子供が動くのを見て、気をつけること Để ý, quan sát khi con di chuyển |
| b: | 子供が高い所にのぼったら、しかること La khi con trèo lên nơi cao |
| c: | 子供と同じ気持ちになってみること Thử cảm nhận giống như đứa con |
| 5: | 歩くことにはどのような意味があると言っていますか。 Việc đi bộ có ý nghĩa như thế nào? |
| a: | 新しい世界が学べる Có thể tìm hiểu về thế giới mới |
| b: | ほかの子供と会える Có thể gặp gỡ những đứa trẻ khác |
| c: | じょうずに歩く練習になる Luyện tập để đi bộ giỏi hơn |