| A: | 今日は、番組に来ていただいた留学生の皆さんに、①日本でおどろいたことを話していただいているんですが、ブバーンさんはどうでしょうか。 Hôm nay, các bạn du học sinh đến với chương trình, đang kể về điều ngạc nhiên ở Nhật, bạn Buban thì thế nào? |
| B: | ②日本に来たばかりのころは、人が歩くのがはやい、食べ物が高いことなどにおどろきました。中でも一番は、③はれてもくもっても、それを知らないで生活している人がいることですね。 Khi mới đến Nhật tôi đã ngạc nhiên với những việc như người Nhật đi bộ nhanh, đồ ăn đắt,...Nhưng trong số đó, điều mà tôi ngạc nhiên nhất là dù ngoài trời nắng hay mưa thì cũng có người sống mà không biết điều đó. |
| A: | |
| B: | はい。一日じゅう、④空も見ないで生活する人がいるんです。アルバイトしているお店の人たちです。地下で仕事をしているので、いつ暗くなったのか、⑤暑いのか寒いのかもわからないそうです。信じられなかったし、⑥ふしぎでたまりませんでした。 Vâng, có những người sinh hoạt mà cả ngày không nhìn bầu trời. Họ là những người nhân viên làm thêm ở cửa hàng. Hay có những người vì làm việc dưới tầng hầm nên cũng không biết khi nào trời tối, trời nóng hay lạnh. Không thể tin nổi và cảm thấy rất kỳ lạ. |
| A: | そうか。一日じゅう、⑦外に出ないで生活しているからなんですね。 Vậy à, vì cả ngày họ sinh hoạt mà không đi ra ngoài nhỉ. |
| B: | それを聞いて、⑧びっくりしたと言うか、あきれたと言うか・・・。私だったら、がまんできません。 Nghe điều đó, thì bất ngờ, sốc... Nếu là tôi thì tôi sẽ không thể chịu đựng được. |
| A: | プバーンさんはネパールから来られたんでしたね。ネパールでは、⑨地下で働くような人はいないんですか。 Bạn Buban đến từ Nepal nhỉ. Ở Nepal không có người làm việc ở dưới tầng hầm sao? |
| B: | ネパールでは、空が明るくなると仕事を始めて、それから暗くなるまで外で働く人が多いです。 Ở Nepal, nhiều người bắt đầu công việc khi trời vừa sáng và sau đó họ sẽ làm việc ở bên ngoài cho đến khi trời tối. |
| A: | へえ、そうですか。私も⑩こうして建物の中で仕事をしていますからね。プバーンさんには、がまんできないような生活だということですね。 Ồ, vậy à. Vì tôi cũng đang làm việc như thế ở trong tòa nhà. Đối với Buban thì có lẽ một cuộc sống không thể chịu đựng được nhỉ. |
| B: | そうですね。ときどき、いいお天気のときには、外に出たほうがいいですよ。 Vâng, đúng vậy, thỉnh thoảng khi thời tiết đẹp thì đi ra ngoài sẽ tốt hơn đấy. |
| A: | よくわかりました。プバーンさん、どうもありがとうございました。 Tôi đã hiểu rồi, Cảm ơn bạn Buban. |
| 1: | この番組では、何を紹介していますか。 Chương trình này giới thiệu điều gì? |
| a: | 日本で働く外国人はとても大変だということ Những người nước ngoài làm việc ở Nhật rất vất vả |
| b: | 外国人と働く日本人のこと Người Nhật làm việc với người nước ngoài |
| c: | 外国人が日本の生活でおどろいたこと Điều mà người nước ngoài ngạc nhiên ở trong cuộc sống Nhật Bản |
| 2: | 質問されている人はどんな人ですか。 Người được hỏi là người thế nào? |
| a: | |
| b: | 仕事をするために日本へ来た外国人 Người nước ngoài đến Nhật làm việc |
| c: | テレビの仕事をしている人 Người làm việc trong truyền hình |
| 3: | この人は何におどろいたと言っていますか。 Người này nói rằng đã ngạc nhiên về điều gì? |
| a: | 長い時間、仕事をし続けること Việc tiếp tục làm việc trong một thời gian dài |
| b: | 天気も知らずに一日すごす人がいること Việc có người trải qua một ngày mà không biết gì về thời tiết |
| c: | 外に出ない人がおおぜいいること Việc có rất nhiều người không ra ngoài |
| 4: | どうしてそのことにおどろいたのですか。 Tại sao người này lại ngạc nhiên về việc đó? |
| a: | 地下で働くのがいやだから Vì ghét làm việc ở tầng hầm |
| b: | 働く時間が長すぎると思ったから Vì nghĩ rằng thời gian làm việc quá dài |
| c: | ネパールでの働き方とずいぶん違うから Vì rất khác với cách làm việc ở Nepal |
| 5: | この人が言いたかったことは何ですか。 Điều mà người này muốn nói là gì? |
| a: | 天気も知らずに一日すごすのは、がまんできないことだ Trải qua một ngày mà không biết gì về thời tiết là một điều không thể chịu đựng được |
| b: | 休みもなく一日じゅう働き続けるのは、がまんできないことだ Làm việc liên tục cả ngày không nghỉ là một việc không thể chịu đựng được |
| c: | 建物の中でなく、外で働くのは気持ちのいいことだ Làm việc ở bên ngoài thay vì ở trong tòa nhà thì tâm trạng tốt hơn |