| A: | ああ、ほんと、うんざりする。 A, thiệt tình, tôi chán lắm rồi. |
| B: | 何が。そんなに大変なの。何か言われた。 Chuyện gì vậy, vất vả đến vậy sao. Cậu bị nói gì à? |
| A: | そうじゃなくて、山田君よ。①ちょっとしたことで質問ばかりしてきて、たのんだ仕事がなかなかできないのよ。 Không phải vậy mà là cậu Yamada đó. Cậu ta cứ toàn hỏi những chuyện lặt vặt và mãi chưa hoàn thành công việc được giao.
|
| B: | 間違わないように気をつけてるんでしょ。 Có thể cậu ta đang chú ý để không phạm lỗi. |
| A: | ②気にかかることがあると、ひとつひとつ相談するから、時間がかかって、かかって…。 Khi có điều gì băn khoăn cậu ta sẽ hỏi từng thứ từng thứ nên rất mất thời gian. |
| B: | それは必要なことでしょ。③せんぱいの話はよく聞くものですからね。 Điều đó là cần thiết mà phải không? Bởi vì cậu ta nghe kỹ lưỡng những lời nói của tiền bối. |
| A: | ねえ、はるか、④ずいぶん思いやりがあるのね。山田君のこと、気に入ってるの。 Nè, Haruka, cậu quan tâm lắm rồi đấy. Cậu thích Yamada rồi hả? |
| B: | 山田君ね、うん、ま、⑤そういうことにしときましょう。 Yamada à, ừ thì.. mà cậu nên làm vậy đi. |
| A: | 何よ、それ。私のことも考えてよ、もう・・・。 Gì vậy hả. Cậu cũng suy nghĩ cho mình một chút đi chứ. Thiệt tình. |
| B: | わかってるわよ。でもね、のぞみ、⑥できるだけ相手のいい所を見るようにしてみたら。 Tớ biết, nhưng mà Nozomi à, Cậu thử cố gắng nhìn vào những điểm tốt của đối phương xem sao? |
| A: | それ、どういうこと。いい所なんてあるのかなあ。 Điều đó nghĩa là gì? Không biết có điểm tốt nào không nữa. |
| B: | ⑦そんなこと言うもんじゃないわ。あるのよ、誰にでも。そしてね、できるだけ⑧いい言葉を選んで、相手のことを考えてみて。「あの人は仕事がおそい」じゃなくて、「⑨よく準備してから仕事をする人だ」とか。そうすれば、あまりいやな人だと思わなくなるから。 Cậu đừng nói như vậy chứ. Ai cũng có thôi. Và cậu hãy thử cố gắng lựa lời và suy nghĩ đến đối phương. Thay vì nghĩ "Người đó làm việc chậm lắm" thì hãy nghĩ rằng "Anh ta là một người chuẩn bị kỹ càng rồi bắt tay vào làm việc". Nếu như vậy, cậu sẽ không còn nghĩ đó là một người đáng ghét. |
| A: | まあ、たしかにそうかもね。ふしぎね、⑩言葉の使い方で見方も変わるってことか。私も⑪いじめてるつもりはないんだけど、なかなか伝わらないから、つい⑫命令するような話し方になってしまって。 Mà, quả là vậy nhỉ. Nhưng thật kỳ lạ là bằng cách sử dụng ngôn từ cũng làm cách nhìn thay đổi. Tôi cũng không có ý bắt nạt nhưng vì mãi không thể truyền đạt được nên lỡ nói như kiểu ra lệnh. |
| B: | いいのよ、それで。山田君もきっとのぞみの思いやりを感じてるわよ。 Như vậy cũng được thôi. Cậu Yamada sẽ cảm nhận được sự quan tâm của Nozomi thôi. |
| A: | そうかなあ。そうだといいけど・・・。 Có phải như vậy không ta. Nếu như vậy thì tốt rồi. |
| 1: | ふたりの女の人はどんな関係ですか。 Hai người có mối quan hệ gì? |
| a: | 同じ会社で何年か仕事をしている友達 Bạn bè làm việc nhiều năm ở cùng công ty |
| b: | 会社に入ったばかりの友達 Bạn bè vừa mới vào công ty làm việc |
| c: | 会社のせんぱいとこうはい Tiền bối và hậu bối trong công ty |
| 2: | ふたりは何の話をしていますか。 Hai người đang nói về chuyện gì? |
| a: | いっしょに働いている男の人をやめさせたいという話 Chuyện muốn cho người đàn ông đồng nghiệp nghỉ làm |
| b: | いっしょに働いている男の人は仕事ができるという話 Chuyện người đàn ông đồng nghiệp làm rất được việc |
| c: | いっしょに働いている男の人に困っているという話 Chuyện gặp chuyện khó xử với người đàn ông đồng nghiệp |
| 3: | うんざりしている女の人は、いっしょに働いている男の人をどう思っていますか。 Người phụ nữ đang chán nản nghĩ như thế nào về người đàn ông đồng nghiệp? |
| a: | 仕事がおそい人だ Là một người làm việc chậm chạp |
| b: | 思いやりがある人だ Là một người biết quan tâm |
| c: | よく準備をする人だ Là một người chuẩn bị kỹ càng |
| 4: | その話を聞いたもうひとりの女の人は、どんな話をしましたか。 Người phụ nữ còn lại khi nghe câu chuyện đã nói thế nào? |
| a: | せんぱいの話は何でもよく聞いたほうがいい Nên lắng nghe mọi thứ mà tiền bối nói |
| b: | 相手のいい所を見て、いい言葉を選んで使ったほうがいい Nên nhìn vào điểm tốt của đối phương và lựa lời mà nói |
| c: | 相手に命令して、早く仕事をさせたほうがいい Nên ra lệnh và bắt đối phương làm việc nhanh hơn |
| 5: | この会話の中で、「ふしぎだ」と言っているのはどんなことですか。 Ở trong đoạn hội thoại này, câu nói "Thật là kỳ lạ" có nghĩa là gì? |
| a: | いつも命令のような話し方になること Việc thường xuyên nói như kiểu ra lệnh |
| b: | 相手になかなか話が伝わらないこと Việc mãi không thể truyền đạt cho đối phương được |
| c: | 言葉の使い方が変われば、見方も変わること Nếu thay đổi cách sử dụng ngôn từ thì cách nhìn cũng thay đổi |