I. 質問に答えられるように、ノートを取りながら、聞いてください。
1.話している人は、印象とはどんなものだと言っていますか。
2.話している人が部屋に入ってきたのを見て、みんなはどう思いましたか。
3.話している人は、どんな経験をしたと言っていますか。
4.先生という仕事をするとき、してはいけないことは何だと言っていますか。
1.話している人は、印象とはどんなものだと言っていますか。
Người kể chuyện nói rằng ấn tượng là thứ như thế nào?
2.話している人が部屋に入ってきたのを見て、みんなはどう思いましたか。
Khi nhìn người kể chuyện bước vào phòng mọi người đã nghĩ như thế nào?
3.話している人は、どんな経験をしたと言っていますか。
Những kể chuyện nói về kinh nghiệm gì?
4.先生という仕事をするとき、してはいけないことは何だと言っていますか。
Người kể chuyện nói rằng khi làm giáo việc, điều cần chú ý là điều gì?
II. ノートを見ながら、書いてください。
1.先生が考える印象
◆印象は、先生という仕事に_____________。
◆印象は時に、___________恐ろしいものだ。
2.印象の根拠
◆話している人が部屋に入ってくるのを見て、「________」とか「________」とか思ったに違いない。
◆しかし、何を根拠に___________だろうか。
3.先生の経験
◆印象とは、自分の基準によって、___________ことだ。
◆しかし、生徒の印象についてほかの先生と話すと、_______________経験を何度もしてきた。
4.注意しなければならないこと
◆印象は、_____________。
◆先生は、子供たちを相手にするとき、簡単に__________ように注意しなければならない。
1.先生が考える印象
◆印象は、先生という仕事に大きな影響を与えるものだ。
◆印象は時に、自分が相手にする子供を客観的に見られなくする恐ろしいものだ。
2.印象の根拠
◆話している人が部屋に入ってくるのを見て、「何となく感じ悪いな」とか「感じのいい人だな」とか思ったに違いない。
◆しかし、何を根拠にそんな印象を持ったのだろうか。
3.先生の経験
◆印象とは、自分の基準によって、人や物をタイプに分けて見ることだ。
◆しかし、生徒の印象についてほかの先生と話すと、自分とは対象的な意見が出たり、意外に思ったりした経験を何度もしてきた。
4.注意しなければならないこと
◆印象は、実はいいかげんなものである。
◆先生は、子供たちを相手にするとき、簡単に誰かと同じようなタイプだなどと思い込まないように注意しなければならない。
1.先生が考える印象
Suy nghĩ của thầy giáo về sự ấn tượng
◆印象は、先生という仕事に大きな影響を与えるものだ。
Ấn tượng là thứ ảnh hưởng rất lớn đến công việc giảng dạy.
◆印象は時に、自分が相手にする子供を客観的に見られなくする恐ろしいものだ。
Ấn tượng đôi khi nó là một điều đáng sợ khiến bản thân không thể nhìn nhận một cách khách quan những đứa trẻ mà mình sẽ làm việc cùng.
2.印象の根拠
Nguồn gốc của sự ấn tượng
◆話している人が部屋に入ってくるのを見て、「何となく感じ悪いな」とか「感じのいい人だな」とか思ったに違いない。
Khi nhìn người kể chuyện bước vào phòng thì chắc chắn mọi người sẽ có những suy nghĩ như "Không hiểu sao tôi cảm thấy người này là một người xấu" hay "Tôi cảm giác đây là một người tốt".
◆しかし、何を根拠にそんな印象を持ったのだろうか。
Tuy nhiên, những ấn tượng như vậy có nguồn gốc từ đâu?
3.先生の経験
Kinh nghiệm của thầy giáo
◆印象とは、自分の基準によって、人や物をタイプに分けて見ることだ。
Ấn tượng là việc nhìn và phân loại con người và sự vật theo tiêu chuẩn của bản thân.
◆しかし、生徒の印象についてほかの先生と話すと、自分とは対象的な意見が出たり、意外に思ったりした経験を何度もしてきた。
Tuy nhiên, khi nói chuyện với những giáo viên khác về ấn tượng đối với học sinh thì đã rất nhiều lần ngạc nhiên vì có những ý kiến đối lập với bản thân.
4.注意しなければならないこと
Điều cần phải chú ý
◆印象は、実はいいかげんなものである。
Ấn tượng thật ra chỉ là một thứ sơ sài.
◆先生は、子供たちを相手にするとき、簡単に誰かと同じようなタイプだなどと思い込まないように注意しなければならない。
Thầy giáo khi dạy những học sinh phải chú ý không áp đặt định kiến dễ dàng rằng "Đứa bé này giống kiểu của ai đó".