I. 質問に答えられるように、ノートを取りながら、聞いてください。
1.気象観測の仕事は、今、どのように変わりましたか。
2.以前の予報の出し方はどうでしたか。
3.予報が外れたき、以前と今とでどう違いますか。
4.話している人は、今の予報の出し方をどう思っていますか。
1.気象観測の仕事は、今、どのように変わりましたか。
Công việc dự báo thời tiết bây giờ đã thay đổi như thế nào?
2.以前の予報の出し方はどうでしたか。
Trước đây cách đưa ra dự báo như thế nào?
3.予報が外れたき、以前と今とでどう違いますか。
Khi dự báo sai lệch, trước đây và bây giờ có sự khác nhau thế nào?
4.話している人は、今の予報の出し方をどう思っていますか。
Người kể chuyện nghĩ như thế nào về cách đưa ra dự báo bây giờ?
II. ノートを見ながら、書いてください。
1.最近の天気予報
◆異常の雨や台風のとき、できるだけ早くから_________。
◆それは、_________________ためだ。
◆____________ことをまず考えるからだ。
2.以前の予報
◆______________ので、慎重だった。
◆じっさいに、予報が外れたときは、__________。
3.最近の様子
◆予報が外れて、安全対策が________こともある。
◆それでも、「注意しろ」というような__________。
◆それは___________からだろう。
4.話している人の考え
◆昔の人は台風や大雨のとき、____________。
◆それは昔の人の________________。
◆今の予報もそれに学び、___________と思う。
1.最近の天気予報
◆異常の雨や台風のとき、できるだけ早くから予報を出すようにしている。
◆それは、余裕を持って安全対策をしてもらうためだ。
◆何よりもかけがえのない命を守ることをまず考えるからだ。
2.以前の予報
◆予報技術の問題で今のようにはできなかったし、外れると生活に大きな影響があるので、慎重だった。
◆じっさいに、予報が外れたときは、電話や投書でしかられることも多かった。
3.最近の様子
◆予報が外れて、安全対策が全部役に立たなくなることもある。
◆それでも、「注意しろ」というような声は聞こえてこない。
◆それは「何よりも命」という考え方が理解されているからだろう。
4.話している人の考え
◆昔の人は台風や大雨のとき、安全な所へ行って、じっとしていた。
◆それは昔の人の安全対策、命を守るための知恵だ。
◆今の予報もそれに学び、「何よりも命」の考え方にもどろうとしているのだと思う。
1.最近の天気予報
Dự báo thời tiết dạo gần đây
◆異常の雨や台風のとき、できるだけ早くから予報を出すようにしている。
Lúc mưa bão thất thường, thì sẽ cố gắng đưa ra dự báo sớm nhất có thể.
◆それは、余裕を持って安全対策をしてもらうためだ。
Điều đó là vì để mọi người thỏa mái và thực hiện các biện pháp an toàn.
◆何よりもかけがえのない命を守ることをまず考えるからだ。
Vì suy nghĩ trước hết là việc bảo vệ tính mạng không thể thay thế hơn bất cứ thứ gì.
2.以前の予報
Dự báo trước đây
◆予報技術の問題で今のようにはできなかったし、外れると生活に大きな影響があるので、慎重だった。
Vì không thể làm được như hiện tại do vấn đề kỹ thuật dự báo và sẽ gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người dân nếu dự báo sai nên cũng khá thận trọng.
◆じっさいに、予報が外れたときは、電話や投書でしかられることも多かった。
Thực tế, đôi khi dự báo bị sai lệch, sẽ nhận được rất nhiều thư góp ý và cuộc điện thoại.
3.最近の様子
Hình ảnh gần đây
◆予報が外れて、安全対策が全部役に立たなくなることもある。
Khi dự báo sai lệch cũng có lúc toàn bộ các biện pháp không có ích.
◆それでも、「注意しろ」というような声は聞こえてこない。
Dẫu vậy, cũng không nghe phàn nàn "Hãy chú ý đi".
◆それは「何よりも命」という考え方が理解されているからだろう。
Vì mọi người đã hiểu được suy nghĩ "Không có gì quý hơn mạng sống".
4.話している人の考え
Suy nghĩ của người kể chuyện
◆昔の人は台風や大雨のとき、安全な所へ行って、じっとしていた。
Ngày xưa, khi có bão và mưa to, con người sẽ đi đến nơi an toàn và ở yên đó.
◆それは昔の人の安全対策、命を守るための知恵だ。
Đó là sự khôn ngoan để bảo vệ sinh mạng và các biện pháp an toàn của người xưa.
◆今の予報もそれに学び、「何よりも命」の考え方にもどろうとしているのだと思う。
Người kể chuyện nghĩ dự báo bây giờ cũng học hỏi điều đó và đang cố gắng trở về suy nghĩ "Không có gì quý hơn mạng sống".