Bài 14 – Luyện nghe B

I. 質問に答えられるように、ノートを取りながら、聞いてください。

1.気象(きしょう)観測(かんそく)の仕事(しごと)は、今(いま)、どのように変(か)わりましたか。

2.以前(いぜん)の予報(よほう)の出(だ)し方(かた)はどうでしたか。

3.予報(よほう)が外(はず)れたき、以前(いぜん)と今(いま)とでどう違(ちが)いますか。

4.話(はな)している人(ひと)は、今(いま)の予報(よほう)の出(だ)し方(かた)をどう思(おも)っていますか。

☞ Dịch

1.気象(きしょう)観測(かんそく)の仕事(しごと)は、今(いま)、どのように変(か)わりましたか。

        Công việc dự báo thời tiết bây giờ đã thay đổi như thế nào?

2.以前(いぜん)の予報(よほう)の出(だ)し方(かた)はどうでしたか。

        Trước đây cách đưa ra dự báo như thế nào?

3.予報(よほう)が外(はず)れたき、以前(いぜん)と今(いま)とでどう違(ちが)いますか。

       Khi dự báo sai lệch, trước đây và bây giờ có sự khác nhau thế nào?

4.話(はな)している人(ひと)は、今(いま)の予報(よほう)の出(だ)し方(かた)をどう思(おも)っていますか。

        Người kể chuyện nghĩ như thế nào về cách đưa ra dự báo bây giờ?

II. ノートを見ながら、書いてください。

1.最近(さいきん)の天気(てんき)予報(よほう)

        ◆異常(いじょう)の雨(あめ)や台風(たいふう)のとき、できるだけ早(はや)くから_________。

        ◆それは、_________________ためだ。

        ◆____________ことをまず考(かんが)えるからだ。

2.以前(いぜん)の予報(よほう)

        ◆______________ので、慎重(しんちょう)だった。

        ◆じっさいに、予報(よほう)が外(はず)れたときは、__________。

3.最近(さいきん)の様子(ようす)

        ◆予報(よほう)が外(はず)れて、安全(あんぜん)対策(たいさく)が________こともある。

        ◆それでも、「注意(ちゅうい)しろ」というような__________。

        ◆それは___________からだろう。

4.話(はな)している人(ひと)の考(かんが)え

        ◆昔(むかし)の人(ひと)は台風(たいふ)や大雨(おおあめ)のとき、____________。

        ◆それは昔(むかし)の人(ひと)の________________。

        ◆今(いま)の予報(よほう)もそれに学(まな)び、___________と思(おも)う。

☞ Đáp Án

1.最近(さいきん)の天気(てんき)予報(よほう)

        ◆異常(いじょう)の雨(あめ)や台風(たいふう)のとき、できるだけ早(はや)くから予報(よほう)を出(だ)すようにしている。

        ◆それは、余裕(よゆう)を持(も)って安全(あんぜん)対策(たいさく)をしてもらうためだ。

        ◆何(なに)よりもかけがえのない命(いのち)を守(まも)ることをまず考(かんが)えるからだ。

2.以前(いぜん)の予報(よほう)

        ◆予報(よほう)技術(ぎじゅつ)の問題(もんだい)で今(いま)のよう)にはできなかったし、外(はず)れると生活(せいかつ)に大(おお)きな影響(えいきょう)があるので、慎重(しんちょう)だった。

        ◆じっさいに、予報(よほう)が外(はず)れたときは、電話(でんわ)や投書(とうしょ)でしかられることも多(おお)かった。

3.最近(さいきん)の様子(ようす)

        ◆予報(よほう)が外(はず)れて、安全(あんぜん)対策(たいさく)が全部(ぜんぶ)役(やく)に立(た)たなくなることもある。

        ◆それでも、「注意(ちゅうい)しろ」というような声(こえ)は聞(き)こえてこない。

        ◆それは「何(なに)よりも命(いのち)」という考(かんが)え方(かた)が理解(りかい)されているからだろう。

4.話(はな)している人(ひと)の考(かんが)え

        ◆昔(むかし)の人(ひと)は台風(たいふう)や大雨(おおあめ)のとき、安全(あんぜん)な所(ところ)へ行(い)って、じっとしていた。

        ◆それは昔(むかし)の人(ひと)の安全(あんぜん)対策(たいさく)、命(いのち)を守(まも)るための知恵(ちえ)だ。

        ◆今(いま)の予報(よほう)もそれに学(まな)び、「何(なに)よりも命(いのち)」の考(かんが)え方(かた)にもどろうとしているのだと思(おも)う。

☞ Đáp Án + Dịch

1.最近(さいきん)の天気(てんき)予報(よほう)

       Dự báo thời tiết dạo gần đây

        ◆異常(いじょう)の雨(あめ)や台風(たいふう)のとき、できるだけ早(はや)くから予報(よほう)を出(だ)すようにしている。

          Lúc mưa bão thất thường, thì sẽ cố gắng đưa ra dự báo sớm nhất có thể.

        ◆それは、余裕(よゆう)を持(も)って安全(あんぜん)対策(たいさく)をしてもらうためだ。

            Điều đó là vì để mọi người thỏa mái và thực hiện các biện pháp an toàn.       

         ◆何なによりもかけがえのない命いのちを守まもることをまず考かんがえるからだ。

            Vì suy nghĩ trước hết là việc bảo vệ tính mạng không thể thay thế hơn bất cứ thứ gì.

2.以前(いぜん)の予報(よほう)

       Dự báo trước đây

        ◆予報(よほう)技術(ぎじゅつ)の問題(もんだい)で今(いま)のよう)にはできなかったし、外(はず)れると生活(せいかつ)に大(おお)きな影響(えいきょう)があるので、慎重(しんちょう)だった。

           Vì không thể làm được như hiện tại do vấn đề kỹ thuật dự báo và sẽ gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người dân nếu dự báo sai nên cũng khá thận trọng.

        ◆じっさいに、予報(よほう)が外(はず)れたときは、電話(でんわ)や投書(とうしょ)でしかられることも多(おお)かった。

            Thực tế, đôi khi dự báo bị sai lệch, sẽ nhận được rất nhiều thư góp ý và cuộc điện thoại.

3.最近(さいきん)の様子(ようす)

       Hình ảnh gần đây

        ◆予報(よほう)が外(はず)れて、安全(あんぜん)対策(たいさく)が全部(ぜんぶ)役(やく)に立(た)たなくなることもある。

            Khi dự báo sai lệch cũng có lúc toàn bộ các biện pháp không có ích.

        ◆それでも、「注意(ちゅうい)しろ」というような声(こえ)は聞(き)こえてこない。

            Dẫu vậy, cũng không nghe phàn nàn "Hãy chú ý đi".

        ◆それは「何(なに)よりも命(いのち)」という考(かんが)え方(かた)が理解(りかい)されているからだろう。

            Vì mọi người đã hiểu được suy nghĩ "Không có gì quý hơn mạng sống".

4.話(はな)している人(ひと)の考(かんが)え

        Suy nghĩ của người kể chuyện

        ◆昔(むかし)の人(ひと)は台風(たいふう)や大雨(おおあめ)のとき、安全(あんぜん)な所(ところ)へ行(い)って、じっとしていた。

            Ngày xưa, khi có bão và mưa to, con người sẽ đi đến nơi an toàn và ở yên đó.

        ◆それは昔(むかし)の人(ひと)の安全(あんぜん)対策(たいさく)、命(いのち)を守(まも)るための知恵(ちえ)だ。

            Đó là sự khôn ngoan để bảo vệ sinh mạng và các biện pháp an toàn của người xưa.

        ◆今(いま)の予報(よほう)もそれに学(まな)び、「何(なに)よりも命(いのち)」の考(かんが)え方(かた)にもどろうとしているのだと思(おも)う。

            Người kể chuyện nghĩ dự báo bây giờ cũng học hỏi điều đó và đang cố gắng trở về suy nghĩ "Không có gì quý hơn mạng sống".

☞ Full Script + Dịch
   
コンピュータ技術(ぎじゅつ)が進歩(しんぽ)して、 天気(てんき)予報(よほう)が大変(たいへん)正確(せいかく)になったことは、私(わたし)たちもよく知(し)っていて、毎日(まいにち)の生活(せいかつ)でずいぶんお世話(せわ)になっています。
Chúng ta biết rõ rằng việc dự báo thời tiết chính xác hơn nhờ tiến bộ công nghệ máy tính đã giúp đỡ chúng ta rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày.
その天気(てんき)予報(よほう)を出(だ)す仕事(しごと)をしている人(ひと)が、予報(よほう)の出(だ)し方(かた)も、それを利用(りよう)する私(わたし)たちも変(か)わってきているという話(はなし)をしています。
Những người làm công việc dự báo thời tiết đang nói rằng cả cách thức đưa ra dự báo và những người sử dụng chúng đều đang thay đổi.
聞(き)いてみましょう。
Hãy lắng nghe thử.

   
最近(さいきん)、私(わたし)たちの仕事(しごと)のやり方(かた)が変(か)わってきています。
Gần đây, cách làm việc của chúng tôi đang thay đổi.
観測(かんそく)のやり方(かた)ではなく、予報(よほう)の出(だ)し方(かた)が変(か)わってきました。
Không phải cách làm dự đoán mà là cách đưa ra dự báo đang thay đổi.
最近(さいきん)は、異常(いじょう)な雨(あめ)や台風(たいふう)であぶないと予測(よそく)できるときは、できるだけ早(はや)くから予報(よほう)を出(だ)すようにしています。
Gần đây khi có thể dự đoán nguy hiểm do bão và mưa bất thường thì chúng tôi sẽ cố gắng đưa ra thông báo sớm nhất có thể.
あわてず、余裕(よゆう)を持(も)って安全(あんぜん)対策(たいさく)をしてもらうためです。
Vì để mọi người có thể thực hiện các biện pháp an toàn mà không phải lo lắng.
何(なに)よりもかけがえのない命(いのち)を守(まも)ることをまず考(かんが)えるからです。
Vì suy nghĩ trước hết là việc bảo vệ tính mạng không thể thay thế hơn bất cứ thứ gì.
それは気象(きしょう)観測(かんそく)の第一(だいいち)の役割(やくわり)でもありますしね。
Đây cũng là vai trò chính của quan sát khí tượng.
「何(なに)よりも命(いのち)」 です。
Đó là "Không có gì quý hơn mạng sống".

   
これまでもそう考(かんが)えてはいましたが、予報(よほう)技術(ぎじゅつ)の問題(もんだい)で今(いま)のようにはできなかったし、外(はず)れると皆(みな)さんの生活(せいかつ)に大(おお)きな影響(えいきょう)があると、慎重(しんちょう)になりすぎてもいました。
Tôi đã nghĩ như vậy cho đến bây giờ. Tuy nhiên tôi không thể làm được như hiện tại do vấn đề kỹ thuật dự báo và vì sẽ gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người dân nếu dự báo sai nên tôi cũng khá thận trọng.
じっさいに、予報(よほう)が外(はず)れたときは「ちゃんと仕事(しごと)しろ」とか「仕事(しごと)のおくれ、どうしてくれるんだ」なんて電話(でんわ)や投書(とうしょ)が来(く)ることも多(おお)かったのです。
Thực tế, đôi khi dự báo bị sai lệch, chúng tôi sẽ nhận được rất nhiều thư góp ý và cuộc điện thoại như là "Làm việc cẩn thận đi!" hay "Tại sao lại công việc lại chậm trễ thế hả".
もっとも、最近(さいきん)は、そんな電話(でんわ)や投書(とうしょ)はあまり来(こ)なくなりました。
Tuy nhiên, gần đây tôi ít khi nhận những cuộc điện thoại và thư góp ý như vậy nữa.

   
私(わたし)たちが予報(よほう)を出(だ)せば、多(おお)くの人(ひと)が家(いえ)を離(はな)れ、安全(あんぜん)な場所(ばしょ)でじっと様子(ようす)を見(み)ることになるし、その間(かん)、市(し)や町(まち)、村(むら)では、休(やす)みの日(ひ)でも、安全(あんぜん)対策(たいさく)に追(お)われる人(ひと)たちがいます。
Nếu chúng tôi đưa ra dự báo thì rất nhiều người sẽ ra khỏi nhà và ở yên tại nơi an toàn, trong lúc đó ở thành thị, làng quê cũng có những người bị rượt đuổi với việc tìm ra các biện pháp an toàn.
予報(よほう)が外(はず)れると、そうした安全(あんぜん)対策(たいさく)が全部(ぜんぶ)役(やく)に立(た)たなくなることもありますが、それでも、皆(みな)さんから「こんなことにならないように注意(ちゅうい)しろ」という声(こえ)は聞(き)こえてきません。
Khi dự báo sai thì mặc dù toàn bộ các biện pháp như thế không có ích, nhưng mà chúng tôi không nhận được những lời nói như "Hãy chú ý đừng để xảy ra những việc như này nữa" từ phía người dân.
「何(なに)よりも命(いのち)」という考(かんが)え方(かた)が理解(りかい)されているからだと思(おも)います。
Tôi nghĩ là vì họ đã hiểu được suy nghĩ "Không có gì quý hơn mạng sống".

   
人間(にんげん)は自然(しぜん)を観察(かんさつ)し、 自然(しぜん)にしたがい生活(せいかつ)してきました。
Con người đã quan sát thiên nhiên và sống theo thiên nhiên.
一瞬(いっしゅん)にして命(いのち)をうばう自然(しぜん)の恐(おそ)ろしさをよく知(し)っていた昔(むかし)の人(ひと)は、大雨(おおあめ)や台風(たいふう)になりそうなときは、安全(あんぜん)な所(ところ)へ行(い)って、じっとしていました。
Người xưa biết rõ sự kinh khung của tự nhiên sẽ cướp mất sinh mạng trong nháy mắt nên lúc có vẻ có bão và mưa to thì họ sẽ đến nơi an toàn và ở yên đó.
自然(しぜん)は人間(にんげん)の手(て)におえないものだということを知(し)っていた昔(むかし)の人(ひと)たちの安全(あんぜん)対策(たいさく)、命(いのち)を守(まも)るための知恵(ちえ)です。
Đó là sự khôn ngoan để bảo vệ sinh mạng và các biện pháp an toàn của người xưa khi biết rằng thiên nhiên nằm ngoài tầm kiểm soát của con người
今(いま)も同(おな)じように、予報(よほう)が出(で)ると、近(ちか)くの安全(あんぜん)な場所(ばしょ)に集(あつ)まって、命(いのち)を守(まも)るためにじっと待(ま)つ。
Bây giờ cũng giống vậy, khi có dự báo, người ta sẽ tập trung ở nơi an toàn gần đó và yên lặng chờ đợi để bảo vệ tính mạng.
私(わたし)たちの予報(よほう)も 皆(みな)さんの行動(こうどう)も、昔(むかし)の人(ひと)の知恵(ちえ)にもう一度(いちど)学(まな)び、「何(なに)よりも命(いのち)」の考(かんが)え方(かた)にもどろうとしているのだと思(し)
Tôi nghĩ rằng những dự báo của chúng tôi và hành động của người dân đều đang học hỏi lại từ sự khôn ngoan của người xưa và cố gắng trở về suy nghĩ "Không có gì quý hơn mạng sống".

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict